|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 624/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 20
tháng 3 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG; 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ; 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP HUYỆN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
5756/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công
bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
361/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công
bố thủ tục hành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
5035/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công
bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 502/TTr-SGD&ĐT ngày 18 tháng 3
năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành chính được thay thế; 02 thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện (có danh mục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Sửa đổi, bổ
sung 01 thủ tục hành chính; thay thế 01 thủ tục hành chính tại Quyết định số
241/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3.
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung quy
trình nội bộ tại Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2019 để trình
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- UBND huyện, thành phố (kèm hồ sơ);
- Phòng KSTT, TTPVHCC (kèm hồ sơ), KGVX;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 624/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào
tạo
|
|
01
|
285268
|
Chuyển trường đối với học sinh
trung học cơ sở
|
Quyết định số 51/2002/QĐ-
BGDĐT ngày 09 tháng 01 năm 2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành
Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ
sở và trung học phổ thông
|
2. Danh mục thủ tục hành chính
được thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính thay thế
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào
tạo
|
|
01
|
285285
|
Xét cấp hỗ trợ ăn trưa cho trẻ
em mẫu giáo ba và bốn tuổi
|
Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em
mẫu giáo
|
Nghị định số 06/2018/NĐ-CP
ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ ăn
trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non
|
Giáo dục và Đào tạo
|
Uỷ ban nhân dân cấp huyện
|
3. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ thủ tục hành chính
|
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào
tạo
|
|
01
|
285284
|
Cấp giấy phép, gia hạn giấy
phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình
trung học cơ sở
|
Quyết định số
2499/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc công bố hết hiệu lực các
điều: 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Thông tư số 17/2012/TT-BGD&ĐT
ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định
về dạy thêm, học thêm
|
|
02
|
285280
|
Công nhận trường tiểu học đạt
mức chất lượng tối thiểu
|
Thông tư số
17/2018/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Lĩnh vực:
Giáo dục và Đào tạo
1. Thủ tục
Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Phụ
huynh học sinh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2. Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận một cửa của UBND cấp huyện.
Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00
phút đến 11 giờ 00 phút; chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ các
ngày nghỉ, ngày lễ).
Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì ra
phiếu hẹn.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì
yêu cầu bổ sung.
Bước 3. Bộ phận
một cửa của UBND cấp huyện chuyển hồ sơ đến cán bộ phụ trách chuyên môn của
Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì trình
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo ký duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì có văn bản trả lời và nêu lý do cụ thể.
Bước 4. Đến hẹn,
phụ huynh học sinh đến Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận
kết quả.
Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận một cửa của Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
- Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Tên giấy tờ
|
Số lượng
|
|
01
|
Đơn xin chuyển trường do cha
hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký.
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
|
02
|
Học bạ
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
|
03
|
Bằng tốt nghiệp cấp học dưới
(bản công chứng).
|
Bản chính: 0
Bản sao: 1
|
|
04
|
Giấy chứng nhận trúng tuyển
vào lớp đầu cấp trung học phổ thông quy định cụ thể loại hình trường được tuyển
(công lập hoặc ngoài công lập).
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
|
05
|
Giấy giới thiệu chuyển trường
do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp.
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
|
06
|
Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng
chế độ ưu tiên,
khuyến khích trong học tập,
thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp
(nếu có).
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
|
07
|
Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận
tạm trú dài hạn hoặc Quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người
giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học sinh chuyển nơi cư trú đến từ tỉnh,
thành phố khác.
|
Bản chính: 1
Bản sao: 1
|
|
08
|
Bản sao giấy khai sinh
|
Bản chính: 0
Bản sao: 1
|
|
09
|
Giấy giới thiệu chuyển trường
do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với cấp trung học cơ sở)
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
|
10
|
Giấy xác nhận của chính quyền
địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn về gia đình
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
- Thời hạn giải quyết: 03
ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Phụ
huynh học sinh.
- Cơ quan giải quyết TTHC: Phòng
Giáo dục và Đào tạo.
- Kết quả của TTHC: Giấy
giới thiệu.
- Phí, lệ phí: Không.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu hoặc điều kiện để
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Về đối tượng:
- Học sinh chuyển nơi cư trú
theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.
- Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn về gia đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường.
b) Điều kiện chung:
- Trừ các quy định tại khoản 2
và 3 Điều 2 Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường
trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số
51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh
được xét và giải quyết chuyển trường nếu bảo đảm đủ các điều kiện về đối tượng
và hồ sơ thủ tục tại các Điều 4 và 5 của Quy định này.
- Việc chuyển trường từ trường
trung học bình thường sang trường trung học chuyên biệt (phổ thông dân tộc nội
trú, trường chuyên, trường năng khiếu) thực hiện theo quy chế riêng của trường
chuyên biệt đó.
- Việc chuyển trường từ trường
trung học phổ thông ngoài công lập sang trường trung học phổ thông công lập chỉ
được xem xét, giải quyết trong hai trường hợp sau:
+ Trường hợp học sinh đang học
tại trường trung học phổ thông ngoài công lập phải chuyển nơi cư trú theo cha mẹ
hoặc người giám hộ đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà ở
đó không có trường trung học phổ thông ngoài công lập thì Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo nơi đến xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc chuyển
vào học trường trung học phổ thông công lập.
+ Trường hợp học sinh đang học
tại trường trung học phổ thông ngoài công lập thuộc loại trường có thi tuyển đầu
vào phải chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ, mà ở đó không
có trường trung học phổ thông ngoài công lập có chất lượng tương đương thì Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đến xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối
với việc chuyển vào học trường trung học phổ thông công lập.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số
51/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc ban hành quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường
trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
2. Thủ tục
Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ
hồ sơ theo quy định.
Bước 2. Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00
phút đến 11 giờ 00 phút; chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ các
ngày nghỉ, ngày lễ). Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì ra phiếu
hẹn.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu
cầu bổ sung.
Bước 3. Bộ phận một cửa
của Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến cán bộ phụ trách chuyên môn của
Phòng Giáo dục và Đào tạo.
+ Tháng 8 hằng năm, cơ sở giáo
dục mầm non tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn cho cha mẹ hoặc
người chăm sóc trẻ em thuộc đối tượng được hưởng chính sách nộp hồ sơ đề nghị hỗ
trợ ăn trưa;
+ Trong vòng 15 ngày làm việc kể
từ ngày cơ sở giáo dục mầm non thông báo, cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em nộp
trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ tại cơ sở giáo dục mầm non. Mỗi đối tượng
nộp 01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu đề nghị hỗ trợ trong cả thời gian học tại cơ sở
giáo dục mầm non. Riêng đối tượng là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ
nghèo, cận nghèo nộp bổ sung Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo từng
năm học;
+ Cơ sở giáo dục mầm non tiếp
nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp là bản sao chưa có chứng
thực của cấp có thẩm quyền người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản
chính, ký xác nhận vào bản sao để đưa vào hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc chưa đúng quy định. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ sở giáo dục
mầm non gửi giấy tiếp nhận hồ sơ cho cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em. Trường
hợp hồ sơ gửi qua bưu điện không bảo đảm yêu cầu cơ sở giáo dục mầm non gửi
thông báo không tiếp nhận hồ sơ và lý do cho cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em;
+ Trong vòng 10 ngày làm việc,
kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách trẻ em mẫu
giáo được hỗ trợ ăn trưa kèm theo hồ sơ cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em nộp gửi
về phòng giáo dục và đào tạo nơi cơ sở giáo dục mầm non đặt trụ sở để tổng hợp,
xem xét;
+ Trong vòng 07 ngày làm việc,
kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, phòng giáo dục và đào tạo
tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa
gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định
phê duyệt;
+ Trong vòng 07 ngày làm việc,
kể từ khi nhận được hồ sơ trình của phòng giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân
cấp huyện phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa và thông báo
kết quả cho cơ sở giáo dục mầm non; gửi sở tài chính, sở giáo dục và đào tạo tổng
hợp, thẩm định;
+ Trong vòng 07 ngày làm việc,
kể từ khi nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở tài chính chủ trì
phối hợp với sở giáo dục và đào tạo thẩm định, tổng hợp kinh phí, lập dự toán
ngân sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo; đồng thời gửi báo cáo Bộ Tài
chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa, cơ sở giáo dục mầm non
thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện chi hỗ trợ. Cơ sở giáo dục
mầm non có trách nhiệm nhận đơn và gửi cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về
kết quả xét duyệt (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi có công bố
kết quả.
Bước 3 . Đến hẹn, phụ
huynh học sinh đến Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận kết quả.
- Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua bưu điện đến đến Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thành phần hồ sơ:
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Đối với trẻ em có cha mẹ
hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở
xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt
khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em nộp
một trong số các loại giấy tờ sau:
- Bản sao kèm theo bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu hoặc cung cấp thông tin về số
định danh cá nhân của trẻ em hoặc của cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em;
- Giấy xác nhận của cơ quan
công an về việc đăng ký thường trú (trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc).
b) Đối với trẻ em không có
nguồn nuôi dưỡng, cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em nộp một trong số các
loại giấy tờ sau:
- Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định về việc trợ cấp xã hội của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã hoặc
cơ sở bảo trợ xã hội về tình trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ thuộc các trường
hợp khác quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
tượng bảo trợ xã hội;
- Bản sao kèm theo bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con nuôi đối với
trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ em thuộc các trường hợp khác quy định khoản 1 Điều
5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
c) Đối với trẻ em là nhân khẩu
trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ
em nộp bản sao và mang bản chính để đối chiếu, hoặc bản sao có chứng thực Giấy
chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã
cấp.
- Thời hạn giải quyết: Việc
chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần trong năm học: Lần
1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 2 chi trả
đủ 5 tháng vào tháng 2 hoặc tháng 3 hàng năm.
- Đối tượng thực hiện
TTHC: Trẻ em đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non.
- Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Cơ sở
giáo dục mầm non, phòng giáo dục và đào tạo, phòng tài chính.
- Kết quả của TTHC:
+ Quyết định phê duyệt danh
sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ Tiền ăn trưa bằng 10% mức
lương cơ sở/trẻ/tháng, thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng
không quá 9 tháng/năm học.
- Phí, lệ phí: Không.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu hoặc điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính:
+ Trẻ em đang học tại lớp mẫu
giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có cha mẹ hoặc có cha hoặc
có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở xã, thôn đặc biệt
khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi
ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
+ Không có nguồn nuôi dưỡng
được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10
năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo
trợ xã hội.
+ Là nhân khẩu trong gia
đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Căn cứ pháp lý của
TTHC:
Nghị định số 06/2018/NĐ-CP
ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối
với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non.
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung được thay thế.