|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 52/2025/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 27 tháng 6 năm
2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN SỬ
DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ CÔNG DO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm
2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng;.
Căn cứ Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại
Tờ trình số 2742/TTr-SXD ngày 19 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban
hành Quy định về quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
các dự án sử dụng vốn đầu
tư công, vốn nhà nước
ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình thẩm
định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà
nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.
Điều 2. Xử lý chuyển tiếp
1. Dự án đã được cơ quan chủ trì thông báo kết
quả thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa phê duyệt thì không phải trình thẩm
định lại, việc thực hiện các bước tiếp theo (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh dự
án) thực hiện theo Quyết định này.
2. Dự án đã trình cơ quan chủ trì thẩm định trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thì cơ quan chủ trì tiếp tục thẩm định và việc
thực hiện các bước tiếp theo thực hiện theo Quyết định này.
3. Thẩm quyền thẩm định dự án, trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, kể
từ ngày 01/7/2025 thực hiện theo Nghị định số 140/2025/NĐ-CP, Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng ban
Ban Quản lý các khu công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết
định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến
Tre về việc ban hành Quy định về quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án
sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB và
Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (kiểm tra);
- TT TU, TT HĐND tỉnh
(báo cáo);
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh Bến Tre;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch; các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- UBND các cấp;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Đồng Khởi (đưa tin);
- Các Phòng: TH, TCĐT; TTPVHCC;
- Cổng Thông tin
điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|
QUY ĐỊNH
VỀ
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG, BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU
TƯ CÔNG, VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ CÔNG DO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU
TƯ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
1. Quy định này quy định về quy trình thẩm
định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo
kinh tế
- kỹ thuật đầu tư
xây dựng các dự án
sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân các
cấp quyết định đầu tư trên địa
bàn tỉnh Bến Tre.
2. Những nội dung không quy định tại Quy
định này được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi,
bổ sung năm 2020), Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng và các quy định pháp luật
hiện hành khác có liên quan.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế đó.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy
ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi
và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn,
làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.
2. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu
quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng
công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.
3. Người đề nghị thẩm định là chủ đầu tư
hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
giao
nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư để trình thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng.
4. Cơ quan chủ trì thẩm định: Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp đối
với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư; cơ quan được giao quản
lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
đầu tư; công chức phụ trách xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dự án
do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
Điều 4. Quy trình thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ
trình thẩm định đến cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định về thực hiện thủ tục
hành chính tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một điều và biện pháp thi hành Luật
Xây dựng về quản lý
hoạt
động xây dựng. Tờ trình thẩm định theo mẫu tại Phụ lục I Quy định này.
2. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp
lệ khi có đủ các hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này, đúng quy cách, được trình
bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt
và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận.
3. Theo yêu cầu riêng của từng dự án, người trình thẩm định trình
hồ sơ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:
a) Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công
trình (đối
với
các dự án
thuộc
diện phải có quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật về
đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư) hoặc quyết định
phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đối với dự án
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp;
b) Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu
đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định phê duyệt kết quả
trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với dự
án thuộc trường hợp được
chuyển tiếp theo quy định pháp luật về đầu tư không có yêu cầu phải thực hiện chấp thuận
chủ trương đầu tư;
c) Quyết định lựa chọn phương án thiết kế
kiến trúc thông qua thi tuyển và bản
vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển);
d) Văn bản/quyết định phê duyệt và bản đồ,
bản vẽ kèm theo (nếu có) của quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định
tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
đ) Văn bản/quyết định phê duyệt và các bản
vẽ có liên quan hoặc trích lục phần bản vẽ có liên quan (nếu có) của quy hoạch
được sử dụng làm căn cứ lập quy hoạch quy định tại điểm d khoản này;
e) Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định);
Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực
hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này
tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chủ trì
thẩm định trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày;
g) Văn bản ý kiến hồ sơ thiết kế cơ sở của
cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy (đối với dự án thuộc đối
tượng thẩm duyệt thiết kế
về phòng cháy, chữa cháy);
h) Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu
nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định
của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản
lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối
tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại
giai đoạn phê duyệt
quy hoạch
xây dựng)
(nếu có);
i) Kết quả thẩm định đối với dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
k) Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê
duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở
hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc tế phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
(gồm bản vẽ và thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; Báo
cáo kết quả thẩm tra (nếu có);
l) Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ
năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu
lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các
bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư;
chủ nhiệm,
chủ
trì thẩm tra (nếu có);
m) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư
công, vốn nhà nước ngoài đầu tư
công, ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có các nội
dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu
có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định
tổng mức đầu tư;
n) Đối với dự án có vi phạm hành chính về
xây dựng đã bị xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm
định, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm định
còn phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình
hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm
định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền;
Báo cáo kiểm
định
của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần công trình đã
thi công xây dựng;
o) Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ sơ
trình thẩm định còn phải có các nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm
định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công
trình (trường hợp nội dung sửa chữa, cải tạo có liên quan);
p) Ngoài các hồ sơ nêu trên, đối với dự
án có quy mô từ nhóm B trở lên mà có công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, người đề nghị
thẩm định có trách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các định dạng
gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù,
tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến. Dữ liệu BIM có thể
bao gồm nhiều tập tin nhưng dung lượng mỗi tập tin không quá 500 MB. Dữ liệu BIM phải có các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình và đầy đủ kích thước chủ yếu
các bộ phận chính của công trình theo quy định tại khoản 2 Điều
8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
q) Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có
liên quan (nếu có).
4. Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm kiểm
tra, tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Hồ sơ trình thẩm định bị từ chối
tiếp nhận trong các trường hợp
sau:
a) Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ
quan chủ trì thẩm định hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo
quy định;
b) Không thuộc đối tượng phải thẩm định
tại cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định;
c) Hồ sơ trình thẩm định không hợp lệ
theo quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Bộ phận tiếp nhận phải có văn bản nêu
rõ lý do từ chối tiếp nhận.
5. Trong thời hạn 07 ngày sau khi tiếp
nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm:
a) Xem xét, gửi một lần yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định
bằng văn
bản
đến người đề nghị thẩm định;
b) Có văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường
hợp xác định nội
dung
trong hồ sơ thẩm định khác nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định dẫn đến việc từ
chối thẩm định quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này.
6. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ
trì thẩm định có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người
đề nghị thẩm định về các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.
7. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận
được yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại điểm a khoản 5 và khoản
6 Điều này, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung, khắc phục
hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan chủ trì thẩm định dừng việc thẩm định. Người đề
nghị thẩm định nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận trả kết quả theo
quy định về thực hiện thủ tục hành chính.
8. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách
nhiệm tổ chức thẩm định bảo đảm đúng nội dung theo quy định:
a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư
công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chủ trì thẩm định các nội
dung quy định tại Điều 57, khoản 2 khoản 3 Điều 58 của Luật Xây
dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14, khoản 15 Điều
1 của Luật số 62/2020/QH14;
b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng sử dụng
công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu
đến môi trường có sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ thì thực hiện theo Điều 20, Điều 21 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP. Kết quả thẩm định
hoặc ý kiến của
cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực được gửi cơ quan chủ trì thẩm
định của người quyết định đầu tư để tổng hợp;
c) Việc xác định tổng mức đầu tư của dự
án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
d) Văn bản thông báo kết quả thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo mẫu tại Phụ lục II Quy định này;
đ) Cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp ý kiến của các cơ quan thực hiện
chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), trình người quyết định
đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
9. Kết quả thẩm định phải có đánh giá, kết
luận về mức đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định; các yêu cầu đối với người đề
nghị thẩm định, người quyết định đầu tư.
10. Trong quá trình thẩm định, trường hợp
cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm định được yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa
chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết
phục vụ thẩm định, cụ thể như sau:
a) Đối với các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của
pháp luật về đấu thầu, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Nội dung thẩm tra phục vụ thẩm định gồm: sự
phù hợp của giải pháp thiết kế về bảo đảm
an toàn xây dựng; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn cho công
trình; sự tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa
cháy và các nội dung khác
theo yêu cầu;
c) Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định
yêu cầu thẩm tra thiết kế về phòng cháy chữa cháy, tổ chức thẩm tra phải có
năng lực về thẩm tra thiết kế công trình, cá nhân thực hiện thẩm tra phải có năng lực
về tư vấn thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc pháp luật về phòng cháy chữa cháy;
d) Các bản vẽ được thẩm tra phải được
đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
11. Việc đóng dấu hồ sơ thiết kế cơ sở
và trả kết quả được thực hiện như sau:
a) Cơ quan chủ trì thẩm định đóng dấu
xác nhận các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ
hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở. Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP;
b) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết
luận đủ điều kiện trình phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm định kiểm tra, đóng dấu
xác nhận bản vẽ thiết kế cơ sở. Người đề nghị thẩm định nhận kết quả thẩm định gồm Thông
báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã được đóng dấu xác nhận thẩm định;
c) Trường hợp hồ sơ trình thẩm định được
kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế cơ sở, người
đề nghị thẩm định nhận kết quả thẩm định gồm thông báo kết quả thẩm định và hồ
sơ bản vẽ đã trình nộp
(không đóng dấu thẩm định);
d) Đối với trường hợp hồ sơ trình thẩm định
được kết luận chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, người đề nghị thẩm định
nộp văn bản đề nghị đóng dấu kèm hồ sơ thiết kế cơ sở đã chỉnh sửa, hoàn thiện đến
Bộ phận tiếp nhận theo quy trình thực hiện thủ tục hành chính. Cơ
quan chủ trì thẩm định
kiểm tra, đóng dấu xác nhận bản
vẽ đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu nêu tại thông báo kết quả thẩm định.
12. Việc lưu trữ hồ sơ thẩm định được quy định như
sau:
a) Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ
quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ
trình thẩm định; hồ sơ pháp lý trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham
gia thẩm định (nếu có);
thông
báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại điểm b khoản
này;
b) Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được
giao lại cho người đề
nghị thẩm định; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của
pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định
khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .pdf) bản vẽ thiết kế cơ
sở đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đóng dấu thẩm định. Trường hợp không thực hiện
được việc lưu trữ theo bản
định dạng .pdf, cơ quan chủ trì thẩm
định yêu cầu người đề nghị thẩm định nộp bổ sung 01 bộ bản vẽ để đóng dấu lưu
trữ.
13. Thời gian thẩm định của cơ quan chủ
trì thẩm định bảo đảm theo quy định tại Điều 59 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020. Cụ thể:
a) Thời gian thẩm định không quá 40 ngày
đối với dự án nhóm A;
b) Thời gian thẩm định không quá 30 ngày
đối với dự án nhóm B;
c) Thời gian thẩm định không quá 20 ngày
đối với dự án nhóm C.
Điều 5. Quy trình thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh
1. Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ trình
thẩm định điều chỉnh đến cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định về thực hiện
thủ tục hành chính tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp
lệ khi có đủ các hồ sơ, tài liệu quy định
tại khoản 3 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng
Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận.
3. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo khoản 3 Điều 4 Quy
định này và phải làm rõ các nội dung sau:
a) Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc
đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án theo pháp luật có liên quan đối
với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;
b) Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình
thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến
thời điểm đề xuất điều chỉnh.
4. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chủ
trì được thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh
theo Tờ trình thẩm định. Việc phê duyệt dự án điều chỉnh thực hiện theo quy định
tại Điều 8 Quy định này.
5. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Quy
định này.
Điều 6. Quy trình thẩm
định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1. Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ
trình thẩm định đến cơ quan chủ trì thẩm định. Tờ trình thẩm định theo mẫu tại
Phụ lục III Quy định này.
2. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp
lệ khi có đủ các hồ sơ, tài liệu
quy định tại khoản 3 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với
ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận.
3. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách
nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định. Theo yêu cầu riêng của từng dự
án, người trình thẩm định
trình hồ sơ thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
a) Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng
công trình (đối với các dự án thuộc diện phải có quyết định/chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư) hoặc quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải
trí trong rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp;
b) Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu
tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền
sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với dự án thuộc trường hợp được chuyển tiếp theo
quy định pháp luật về đầu tư không có yêu cầu phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư;
c) Quyết định lựa chọn phương án thiết kế
kiến trúc thông qua thi tuyển và bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển);
d) Văn bản/quyết định phê duyệt và bản đồ,
bản vẽ kèm theo (nếu có) của quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy
định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
đ) Văn bản/quyết định phê duyệt và các
bản vẽ có liên quan hoặc trích lục phần bản vẽ có liên quan (nếu có) của quy hoạch được
sử dụng làm căn cứ lập quy hoạch quy định tại điểm d khoản này;
e) Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc
giấy phép môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định);
Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực
hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm
trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chủ trì thẩm định trước thời
hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày;
g) Kết quả thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy (đối với dự án thuộc
đối tượng thẩm duyệt thiết kế về phòng
cháy, chữa cháy);
h) Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu
nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định
của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo
vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có
yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn
phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu
có);
i) Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt;
thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thiết kế bản vẽ thi công (gồm bản vẽ, thuyết minh, chỉ dẫn kỹ thuật); danh mục
tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có);
k) Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ
năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công, nhà thầu thẩm tra
(nếu có); mã số chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ
nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì thẩm
tra (nếu có);
l) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn
nhà nước ngoài đầu tư công, ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có các nội dung sau: tổng
mức đầu tư; các thông tin, số
liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để
xác định tổng mức đầu tư;
m) Đối với dự án có vi phạm hành chính về
xây dựng đã bị xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định,
cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm định
còn phải có các nội dung: Báo cáo của
chủ đầu tư về quá trình thực hiện
dự án, tình hình thực
tế thi
công
các công trình xây dựng của dự án đến thời
điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp
có thẩm quyền; báo
cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần
công trình đã thi công xây dựng;
n) Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ sơ trình thẩm định
còn phải có các
nội
dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về
khả năng chịu lực của công trình (trường hợp nội dung sửa chữa, cải tạo có liên
quan);
o) Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có
liên quan (nếu có).
4. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách
nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Hồ sơ trình thẩm
định bị từ chối tiếp nhận trong các trường hợp sau:
a) Trình thẩm định không đúng với thẩm
quyền của cơ quan chủ trì thẩm định hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm
quyền theo quy định tại Nghị định này (nội dung xác định theo Tờ trình thẩm định);
b) Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại
cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định;
c) Hồ sơ trình thẩm định không hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều
này;
d) Cơ quan chủ trì thẩm định phải có văn
bản nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận.
5. Trong thời hạn 07 ngày sau khi tiếp
nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm:
a) Xem xét, gửi một lần yêu cầu bổ sung
hồ sơ trình thẩm định bằng văn bản đến người đề nghị thẩm định;
b) Có văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định
trong trường hợp xác định nội dung trong hồ sơ thẩm định khác nội dung nêu tại
Tờ trình thẩm định dẫn đến việc từ chối thẩm định quy định tại điểm a và điểm b
khoản 4 Điều này.
6. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ
trì thẩm định có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp
thời đến người đề nghị thẩm định về các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu,
trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.
7. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận
được yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại điểm a khoản 5 và khoản
6 Điều này, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung,
khắc phục hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan chủ trì thẩm định dừng việc thẩm định. Người đề nghị
thẩm định nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định.
8. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách
nhiệm tổ chức thẩm định bảo đảm đúng nội dung theo
quy định:
a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư
công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chủ trì thẩm định
các nội dung quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;
b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng sử dụng
công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác
động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ thì thực hiện theo Điều 20, Điều 21 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Kết quả thẩm định
hoặc ý kiến của cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực được gửi cơ
quan chủ trì thẩm định của người quyết định đầu tư để tổng hợp;
c) Việc xác định tổng mức đầu tư của dự
án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
d) Văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo
kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng theo mẫu tại Phụ
lục IV Quy định này;
đ) Cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp kết
quả thẩm định của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có
liên quan (nếu có), trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định
đầu tư xây dựng.
9. Kết quả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về mức đáp ứng
yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định; các yêu cầu đối với người đề nghị thẩm định, người quyết định đầu
tư.
10. Trong quá trình thẩm định, trường hợp
cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm định được yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ
chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết phục
vụ thẩm định, cụ thể như sau:
a) Đối với các dự án thuộc phạm vi điều
chỉnh của pháp luật về đấu thầu, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Nội dung thẩm tra phục vụ thẩm định gồm:
sự phù hợp của giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng; sự tuân thủ quy
chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn cho công trình; sự tuân thủ quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật về đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy và các nội dung khác theo
yêu cầu;
c) Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định
yêu cầu thẩm tra thiết kế về phòng cháy chữa cháy, tổ chức thẩm tra phải có
năng lực về thẩm tra thiết kế công trình, cá nhân thực hiện thẩm tra phải có năng lực về
tư vấn
thiết
kế theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc pháp luật về phòng cháy chữa
cháy;
d) Các bản vẽ được thẩm tra phải được
đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
11. Việc đóng dấu hồ sơ thiết kế bản vẽ
thi công và trả kết quả được thực hiện như sau:
a) Cơ quan chủ trì thẩm định đóng dấu xác nhận các nội
dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ
hồ sơ bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công; Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP;
b) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết
luận đủ điều kiện trình phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm định kiểm tra, đóng dấu
xác nhận bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công. Người đề nghị thẩm định nhận kết quả
thẩm định gồm Thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã được đóng dấu xác nhận thẩm định;
c) Trường hợp hồ sơ trình thẩm định được
kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện
hồ sơ thiết kế, người đề nghị thẩm
định nhận kết quả thẩm định gồm thông
báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ
đã trình nộp (không đóng dấu thẩm định);
d) Đối với trường hợp hồ sơ trình thẩm định
được kết luận chỉ đủ điều kiện
sau khi chỉnh sửa, hoàn
thiện hồ sơ, người đề nghị thẩm định nộp văn bản đề nghị đóng dấu kèm hồ sơ thiết kế bản
vẽ thi công đã chỉnh sửa, hoàn thiện đến cơ
quan chủ trì thẩm định. Cơ quan
chủ trì thẩm định kiểm tra, đóng dấu xác nhận bản vẽ đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu nêu tại thông báo kết
quả thẩm định.
12. Việc lưu trữ hồ sơ thẩm định được quy định như
sau:
a) Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ
quan chủ trì
thẩm
định có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định;
hồ sơ pháp lý trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định (nếu
có); thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định
theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định
được giao lại cho người đề nghị thẩm định; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm
lưu trữ
theo
quy định của pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định khi cần xem xét
hồ sơ lưu trữ này. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng
.pdf) bản vẽ thiết
kế đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đóng dấu thẩm định. Trường hợp không thực hiện
được việc lưu trữ theo bản định dạng .pdf, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu
người đề nghị thẩm định
nộp bổ sung 01 bộ bản vẽ để đóng dấu lưu trữ.
13. Thời gian thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định
bảo đảm theo quy định tại khoản 4 Điều 59 của Luật Xây dựng năm
2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 (không quá 20 ngày).
Điều 7. Quy trình thẩm
định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng điều chỉnh
1. Việc điều chỉnh dự án chỉ cần lập Báo
cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư
xây dựng do người
quyết định đầu tư xem xét quyết định và được quy định cụ thể như sau:
a) Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức
đầu tư xây dựng vượt quá 10% mức quy định
được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP thì
phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh và việc thẩm định
điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản
4 Điều
23
Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
Trường hợp chỉ điều chỉnh
tổng mức đầu tư xây dựng mà không điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không yêu cầu
lập thiết kế cơ sở mà được sử dụng thiết
kế bản vẽ thi công trong Báo cáo
kinh tế
- kỹ thuật đầu tư
xây dựng để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh và triển
khai các bước tiếp theo;
b) Trường hợp chỉ điều chỉnh hồ sơ thiết
kế bản vẽ thi công và không làm thay đổi các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 23 và khoản 1 Điều 49 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP,
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, chủ đầu tư thực hiện thẩm định
và phê duyệt các nội dung điều chỉnh và báo cáo kết quả thực hiện với người quyết
định đầu tư.
2. Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ
trình thẩm định điều chỉnh đến cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định.
3. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi có đủ các hồ
sơ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy định này, đúng quy cách, được
trình bày với ngôn ngữ
chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận.
4. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng điều chỉnh thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Quy định này
và phải làm rõ các nội dung sau:
a) Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều
chỉnh dự án theo
pháp
luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư
công;
b) Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình
thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến
thời điểm đề xuất điều
chỉnh.
5. Việc thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng điều chỉnh của cơ quan chủ trì được thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh
theo Tờ trình thẩm định. Việc phê duyệt dự án điều chỉnh thực hiện theo quy định
tại Điều 8 Quy định này.
6. Thời gian thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng điều chỉnh theo quy định tại khoản 13 Điều 6 Quy định
này.
Điều 8. Phê duyệt dự
án, quyết định đầu tư xây dựng
1. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách
nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự
án, quyết định đầu tư.
2. Việc quyết định đầu tư xây dựng của
người quyết định đầu tư được thể hiện tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung
chủ yếu sau:
a) Tên dự án;
b) Địa điểm xây dựng; hướng tuyến công trình (với công
trình xây dựng theo tuyến);
c) Người quyết định đầu tư; chủ đầu tư;
d) Tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo kinh
tế
- kỹ thuật) đầu tư xây dựng, tổ
chức lập khảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở; tổ chức tư vấn thẩm
tra thiết kế cơ sở (nếu có); tổ chức tư vấn thẩm
tra Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật hoặc thẩm
tra thiết kế bản vẽ thi
công và dự toán (nếu có);
đ) Loại, nhóm dự án; danh mục; loại, cấp
công trình chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính;
e) Mục tiêu dự án;
g) Diện tích đất sử dụng;
h) Quy mô đầu tư xây dựng: quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính của công trình chính thuộc dự án;
i) Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa
chọn (danh mục
tiêu
chuẩn chủ yếu có thể được chấp thuận theo văn bản riêng);
k) Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản, mục
chi phí trong tổng mức đầu tư;
l) Kế hoạch thực hiện, tiến độ thực hiện từng
giai đoạn, hạng mục chính của dự án, phân kỳ đầu tư (nếu có), thời hạn của dự án, (nếu
có);
m) Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế
hoạch vốn theo kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án;
n) Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;
o) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu
có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);
p) Các nội dung khác (nếu có).
3. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây
dựng đối với các dự án sử dụng
vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công được thực hiện theo Mẫu số 06 (đối với dự án lập Báo cáo nghiên cứu
khả thi) và Mẫu số 07 (đối với dự án có yêu cầu
lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Theo dõi hỗ trợ, hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật,
phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây đảm bảo đúng quy định của pháp luật, phát huy hiệu
quả đầu tư;
b) Chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo của
Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Xây dựng theo định kỳ, hàng năm, đột xuất khi có yêu cầu
về công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công
Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp: Báo cáo theo định kỳ, hàng năm, đột xuất
khi có yêu cầu về tình hình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp,
báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
a) Đảm bảo các nguồn lực và điều kiện cần
thiết để Phòng, ban, công chức quản lý về xây dựng trực thuộc thực hiện tốt nhiệm
vụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo đúng quy định của pháp luật;
b) Chủ động kiểm tra, giám sát, xử lý vi
phạm trong việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng của Phòng,
ban, bộ phận có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc;
c) Báo cáo theo định kỳ, hàng năm, đột
xuất khi có yêu cầu về tình hình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gửi về Sở Xây
dựng để tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định.
4. Cơ quan được giao chủ trì thẩm định
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; công chức phụ trách xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã: Thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế kỹ thuật
đầu tư xây dựng theo đúng thẩm quyền, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
5. Các chủ đầu tư: Thực hiện lập, trình
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật,
phê duyệt, điều chỉnh dự án đảm bảo
tuân thủ theo đúng quy trình được phê duyệt./.