THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG ĐỂ
THỰC HIỆN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÙ HỢP VỚI PHÁP LUẬT VỀ
ĐẦU TƯ KINH DOANH
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất
lượng để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với
pháp luật về đầu tư kinh doanh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều tại Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản
lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường
“Thay thế cụm từ “theo quy định tại Điều 9 của
Thông tư này” tại đoạn đầu Điều 5 và khoản 3 Điều 8 bằng cụm
từ “theo quy định của pháp luật”.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số
điều tại Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN)
1. Sửa đổi khoản
3 Điều 13 như sau:
“3. Thời hạn hiệu lực
a) Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu và
quyết định điều chỉnh thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu là mười
(10) năm kể từ ngày ký;
b) Thời hạn hiệu lực của quyết định điều chỉnh đối
với các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản
2 Điều này lấy theo quyết định phê duyệt mẫu đã cấp gần nhất trước đó.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Điều chỉnh nội dung của quyết định phê
duyệt mẫu
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung của quyết định
phê duyệt mẫu gồm:
a) Công văn đề nghị điều chỉnh nội dung của quyết định
phê duyệt mẫu, trong đó nêu rõ đề nghị điều chỉnh thời hạn hiệu lực của quyết định
phê duyệt mẫu hoặc các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm
c, điểm d khoản 2 Điều 13 Thông tư này;
b) Các tài liệu liên quan đến nội dung đối với trường
hợp đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm
c, điểm d khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
2. Xử lý hồ sơ điều chỉnh nội dung của quyết định
phê duyệt mẫu
a) Tổ chức đề nghị lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị điều
chỉnh và gửi trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (Ủy ban);
b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định hoặc
phải thực hiện việc phê duyệt mẫu mới, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, Ủy ban thông báo cho cơ sở những nội dung cần bổ sung, sửa đổi
hoặc hướng dẫn việc phê duyệt mẫu mới.
c) Trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban ban hành quyết định điều chỉnh
theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này đối với nội
dung điều chỉnh.
3. Quyết định điều chỉnh và hồ sơ đề nghị điều chỉnh
được lưu giữ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số
điều tại Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg
ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các
cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số
26/2014/TT-BKHCN)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Năng lực của tổ chức tư vấn
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có
chức năng hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng.
2. Có chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với phạm
vi tư vấn, đang còn hiệu lực và được cấp bởi tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh
vực hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn xây dựng Hệ
thống quản lý chất lượng (đã tư vấn cho ít nhất 10 tổ chức, doanh nghiệp xây dựng
Hệ thống quản lý chất lượng và được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận đã đăng
ký lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật).
4. Thường xuyên có ít nhất 05 chuyên gia tư vấn thuộc
biên chế chính thức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực
hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên
hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn,
nghiệp vụ không xác định thời hạn) có năng lực theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Năng lực của chuyên gia tư vấn
1. Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên.
2. Có chứng chỉ đào tạo về quản lý hành chính nhà
nước chương trình tương đương ngạch chuyên viên trở lên hoặc chương trình do Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành hành chính
tại Học viện Hành chính Quốc gia.
3. Có chứng chỉ đào tạo về tư vấn xây dựng Hệ thống
quản lý chất lượng theo quy định tại Chương IV Thông tư
này.
4. Có tổng thâm niên công tác từ 03 năm trở lên (kể
từ thời điểm tốt nghiệp đại học) và có kinh nghiệm tư vấn xây dựng Hệ thống quản
lý chất lượng (đã tham gia tư vấn chính cho ít nhất 05 tổ chức, doanh nghiệp
xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng và đã được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận
đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật).”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Năng lực của chuyên gia tư vấn độc lập
1. Chuyên gia tư vấn độc lập là chuyên gia tư vấn
không thuộc bất kỳ tổ chức tư vấn hoặc tổ chức chứng nhận nào, có năng lực theo
quy định tại Điều 9 Thông tư này.
2. Cán bộ, công chức có năng lực theo quy định tại Điều 9 Thông tư này có nhu cầu làm chuyên gia tư vấn độc lập
phải được sự đồng ý bằng văn bản của lãnh đạo cơ quan nơi công tác (trường hợp
là lãnh đạo cơ quan, phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan chủ quản cấp
trên) và phải thực hiện theo quy định chung của pháp luật về quản lý cán bộ,
công chức, viên chức.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Năng lực của tổ chức chứng nhận
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có
chức năng hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận.
2. Đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định của
pháp luật.
3. Có kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá chứng nhận
Hệ thống quản lý chất lượng (đã thực hiện đánh giá chứng nhận Hệ thống quản lý
chất lượng cho ít nhất 20 tổ chức, doanh nghiệp).
4. Thường xuyên có ít nhất 05 chuyên gia đánh giá
thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động
thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở
lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên
môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn) có năng lực theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Năng lực của chuyên gia đánh giá
1. Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên.
2. Có chứng chỉ đào tạo về quản lý hành chính nhà
nước chương trình tương đương ngạch chuyên viên trở lên hoặc chương trình do Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định hoặc đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành hành
chính tại Học viện Hành chính Quốc gia.
3. Có chứng chỉ đào tạo về đánh giá Hệ thống quản
lý chất lượng theo quy định tại Chương IV Thông tư này.
4. Có tổng thâm niên công tác từ 05 năm trở lên (kể
từ thời điểm tốt nghiệp đại học) và có kinh nghiệm đánh giá Hệ thống quản lý chất
lượng (đã thực hiện đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng với tư cách là trưởng
đoàn đánh giá cho ít nhất 10 tổ chức, doanh nghiệp).”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Hồ sơ công bố năng lực tư vấn đối với tổ
chức tư vấn
Tổ chức tư vấn có nhu cầu tham gia hoạt động tư vấn
Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính
nhà nước, lập 01 bộ hồ sơ công bố năng lực gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận
hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức tư vấn đặt địa chỉ trụ sở chính thông qua
một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc Trung tâm phục
vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia. Hồ sơ công bố gồm:
1. Bản công bố năng lực tư vấn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng
theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Hồ sơ công bố năng lực tư vấn đối với
chuyên gia tư vấn độc lập
Cá nhân có nhu cầu tham gia hoạt động tư vấn độc lập
Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính
nhà nước, lập 01 bộ hồ sơ công bố năng lực gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận
hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi chuyên gia tư vấn độc lập đăng ký thường trú
thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc Trung
tâm phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ công bố gồm:
1. Bản công bố năng lực tư vấn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản theo quy định tại khoản
2 Điều 10 Thông tư này.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Hồ sơ công bố năng lực đánh giá đối với tổ
chức chứng nhận
Tổ chức chứng nhận có nhu cầu tham gia hoạt động
đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống
hành chính nhà nước, lập 01 bộ hồ sơ công bố năng lực gửi đến cơ quan được giao
tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức chứng nhận đặt địa chỉ trụ sở
chính thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ công bố gồm:
1. Bản công bố năng lực đánh giá theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động
theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Xử lý hồ sơ công bố năng lực tư vấn, đánh
giá
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ công bố hợp lệ, cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm ghi nhận
việc tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực trên Bản công bố năng lực của tổ chức, cá
nhân; trường hợp hồ sơ được nộp, tiếp nhận, xử lý trên môi trường điện tử thì
việc ghi nhận được thực hiện bằng hình thức điện tử trên hệ thống thông tin tiếp
nhận, xử lý hồ sơ hoặc trên bản điện tử của Bản công bố năng lực. Trường hợp
không ghi nhận, tổ chức, cá nhân được thông báo lý do bằng văn bản.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Điều chỉnh Bản công bố năng lực tư vấn,
đánh giá
Việc điều chỉnh nội dung của Bản công bố năng lực
tư vấn, đánh giá áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân thay đổi tên, địa chỉ
liên lạc hoặc bổ sung, thay đổi chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá, được thực
hiện như sau:
1. Tổ chức, cá nhân lập Bản công bố năng lực theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này,
gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố thông qua một
trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc Trung tâm phục vụ
hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Bản công bố năng lực hợp lệ, cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ chịu trách
nhiệm ghi nhận việc tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực trên Bản công bố năng lực
của tổ chức, cá nhân; trường hợp hồ sơ được nộp, tiếp nhận, xử lý trên môi trường
điện tử thì việc ghi nhận được thực hiện bằng hình thức điện tử trên hệ thống
thông tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoặc trên bản điện tử của Bản công bố năng lực.
Trường hợp không ghi nhận, tổ chức, cá nhân được thông báo lý do bằng văn bản.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, chuyên gia
được tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực
1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn, chuyên gia
tư vấn độc lập:
a) Được quyền tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất
lượng đối với các cơ quan khi được yêu cầu;
b) Được thu chi phí hoạt động tư vấn theo thỏa thuận
và quy định chung của Bộ Tài chính;
c) Tổ chức tư vấn chỉ được cử các chuyên gia có
năng lực theo quy định thực hiện tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng đối
với các cơ quan;
d) Thực hiện đầy đủ hoạt động tư vấn xây dựng Hệ thống
quản lý chất lượng đối với cơ quan theo hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trên cơ sở:
- Quy định tại Điều 3 Quyết định số
19/2014/QĐ-TTg và Điều 4 Thông tư này;
- Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng do Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố cho từng loại hình cơ quan tại địa phương và mô
hình khung Hệ thống quản lý chất lượng do các Bộ, ngành công bố cho các cơ quan
được tổ chức theo hệ thống ngành dọc;
đ) Quá trình tư vấn tại cơ quan phải được thực hiện
theo đúng thời gian, tiến độ trong kế hoạch tư vấn đã được hai bên thỏa thuận,
ký kết.
Sau mỗi lần tư vấn, chuyên gia tư vấn phải lập biên
bản làm việc về các nội dung công việc đã thực hiện với sự xác nhận của hai
bên.
Trường hợp cơ quan không thực hiện theo đúng kế hoạch
tư vấn mà không có lý do xác đáng, tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập gửi
báo cáo bằng văn bản về đơn vị chủ trì để xử lý;
e) Duy trì, nâng cao năng lực hoạt động tư vấn và
thực hiện đúng quy định đối với tổ chức tư vấn đã công bố năng lực và được ghi
nhận;
g) Trường hợp chuyên gia tư vấn đã được công bố
năng lực nhưng không còn hoạt động trong tổ chức tư vấn, trong thời hạn 05 ngày
làm việc, tổ chức tư vấn có trách nhiệm điều chỉnh Bản công bố năng lực theo
quy định;
h) Chịu sự giám sát của đơn vị chủ trì khi thực hiện
tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,
ngành, địa phương khi cần thiết;
i) Định kỳ tháng 11 hằng năm, báo cáo tình hình hoạt
động tư vấn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận:
a) Được các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thuê phối hợp kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống
quản lý chất lượng tại các cơ quan thuộc Bộ, ngành, địa phương (trong trường hợp
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thấy cần thiết);
b) Được thu chi phí khi các Bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thuê phối hợp kiểm tra theo thỏa thuận và quy định chung của Bộ
Tài chính;
c) Chỉ được cử các chuyên gia có năng lực theo quy
định tiến hành đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ quan;
d) Duy trì, nâng cao năng lực hoạt động đánh giá và
thực hiện đúng quy định đối với tổ chức chứng nhận đã công bố năng lực và được
ghi nhận;
đ) Trường hợp chuyên gia đánh giá đã được công bố
năng lực nhưng không còn hoạt động trong tổ chức chứng nhận, trong thời hạn 05
ngày làm việc, tổ chức chứng nhận có trách nhiệm điều chỉnh Bản công bố năng lực
theo quy định;
e) Định kỳ tháng 11 hằng năm, báo cáo tình hình hoạt
động đánh giá theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Hủy bỏ Bản công bố năng lực tư vấn, đánh
giá
1. Tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ Bản công bố năng lực
tư vấn, đánh giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị giải thể, phá sản hoặc vi phạm nghiêm trọng
quy định của pháp luật hiện hành;
b) Không bảo đảm duy trì bộ máy tổ chức và năng lực
đã được công bố theo quy định;
c) Vi phạm mang tính lặp lại có ảnh hưởng nghiêm trọng
tới việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan, các yêu cầu đối với tổ chức tư vấn, chứng nhận và quy trình tư vấn,
đánh giá đã quy định;
d) Sử dụng thông tin giả mạo, sai sự thật để công bố
năng lực tư vấn, đánh giá;
đ) Giả mạo hồ sơ, tài liệu tư vấn, đánh giá;
e) Không tuân thủ các yêu cầu, quy định về kiểm
tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
g) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ Bản công bố năng lực
thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều
này chỉ được công bố lại năng lực tư vấn, đánh giá sau khi đã khắc phục đầy đủ
vi phạm, đáp ứng quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt
hại, hoàn trả chi phí cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng theo quy định của pháp
luật.”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Năng lực của cơ sở đào tạo
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có
chức năng đào tạo;
2. Có kế hoạch đào tạo; giáo trình đào tạo đã được
Người đứng đầu cơ sở đào tạo phê duyệt và phù hợp với quy định tại Điều 29 và Điều 30 Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN;
3. Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với phạm
vi đào tạo;
4. Có đủ số lượng giảng viên theo kế hoạch đào tạo
đã được phê duyệt, có năng lực như sau:
a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên;
b) Có chứng chỉ đào tạo về quản lý hành chính nhà
nước chương trình tương đương ngạch chuyên viên trở lên hoặc chương trình do Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định hoặc đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành hành
chính tại Học viện Hành chính Quốc gia;
c) Ngoài các năng lực quy định tại điểm a, b khoản
này, giảng viên đào tạo về tư vấn Hệ thống quản lý chất lượng có tổng thâm niên
công tác từ 05 năm trở lên (kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học) và có kinh nghiệm
tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng (đã tham gia tư vấn chính cho ít nhất
10 cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng và đã được
chứng nhận, công bố); giảng viên đào tạo về đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng
có tổng thâm niên công tác từ 07 năm trở lên và có kinh nghiệm đánh giá Hệ thống
quản lý chất lượng (đã thực hiện đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng với tư
cách là trưởng đoàn đánh giá cho ít nhất 20 cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp).”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Hồ sơ công bố năng lực đào tạo
Cơ sở đào tạo có nhu cầu đào tạo về tư vấn, đánh
giá Hệ thống quản lý chất lượng cho chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá, lập
01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi
cơ sở đào tạo đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ gồm:
1. Bản công bố năng lực đào tạo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tài liệu về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất
lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001
đối với phạm vi đào tạo.
3. Kế hoạch đào tạo và 01 bộ giáo trình đào tạo được
biên soạn phù hợp với quy định tại Điều 29 hoặc Điều 30 Thông
tư này, đã được Người đứng đầu cơ sở đào tạo phê duyệt.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Xử lý hồ sơ công bố năng lực đào tạo
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ công bố hợp lệ, cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm ghi nhận
việc tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực trên Bản công bố năng lực của cơ sở đào tạo;
trường hợp hồ sơ được nộp, tiếp nhận, xử lý trên môi trường điện tử thì việc
ghi nhận được thực hiện bằng hình thức điện tử trên hệ thống thông tin tiếp nhận,
xử lý hồ sơ hoặc trên bản điện tử của Bản công bố năng lực. Trường hợp không
ghi nhận, cơ sở đào tạo được thông báo lý do bằng văn bản”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Điều chỉnh Bản công bố năng lực đào tạo
Việc điều chỉnh nội dung của Bản công bố năng lực
đào tạo áp dụng trong trường hợp cơ sở đào tạo thay đổi tên, địa chỉ liên lạc,
được thực hiện như sau:
1. Cơ sở đào tạo lập Bản công bố năng lực theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này,
gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố thông qua một
trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc Trung tâm phục vụ
hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Bản công bố năng lực hợp lệ, cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ chịu trách
nhiệm ghi nhận việc tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực trên Bản công bố năng lực
của cơ sở đào tạo; trường hợp hồ sơ được nộp, tiếp nhận, xử lý trên môi trường
điện tử thì việc ghi nhận được thực hiện bằng hình thức điện tử trên hệ thống
thông tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoặc trên bản điện tử của Bản công bố năng lực.
Trường hợp không ghi nhận, cơ sở đào tạo được thông báo lý do bằng văn bản.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở đào tạo
1. Được tổ chức các khóa đào tạo về tư vấn, đánh
giá Hệ thống quản lý chất lượng, cấp chứng chỉ đào tạo theo Bản công bố năng lực
đào tạo đã được ghi nhận.
2. Được thu chi phí đào tạo.
3. Tuân thủ chương trình đào tạo, nội dung đào tạo
đã công bố và các quy định về đào tạo theo quy định của pháp luật.
4. Sử dụng đúng đội ngũ giảng viên theo hồ sơ công
bố.
5. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ đào tạo theo quy định của
pháp luật.
6. Báo cáo kết quả đào tạo từng khóa trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp có thay đổi về cơ
cấu tổ chức, giảng viên, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ sở đào tạo có
trách nhiệm thông báo về cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực đào tạo để
theo dõi, quản lý.”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
“Điều 32. Hủy bỏ Bản công bố năng lực đào tạo
1. Cơ sở đào tạo bị hủy bỏ Bản công bố năng lực khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị giải thể, phá sản hoặc vi phạm nghiêm trọng
quy định của pháp luật hiện hành;
b) Không bảo đảm duy trì bộ máy tổ chức và năng lực
đã được công bố theo quy định;
c) Vi phạm mang tính lặp lại có ảnh hưởng nghiêm trọng
tới việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan, các yêu cầu đối với cơ sở đào tạo và quy trình cơ sở đào tạo đã quy
định;
d) Sử dụng thông tin giả mạo, sai sự thật để công bố
năng lực đào tạo;
đ) Giả mạo hồ sơ, tài liệu đào tạo;
e) Không tuân thủ các yêu cầu, quy định về kiểm
tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
g) Theo đề nghị của cơ sở đào tạo.
2. Cơ sở đào tạo bị hủy bỏ Bản công bố năng lực thuộc
một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này chỉ
được công bố lại năng lực đào tạo sau khi đã khắc phục đầy đủ vi phạm, đáp ứng
quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, hoàn trả
chi phí cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng theo quy định của pháp luật.”.
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 4 Điều 41 như sau:
“2. Quyết định việc thuê hoặc không thuê tư vấn để
hướng dẫn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo các nội dung công việc quy
định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này. Trường hợp thuê tư vấn,
cơ quan phải lựa chọn tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập đã công bố năng
lực tư vấn và được ghi nhận;
4. Thường xuyên kiểm tra hiệu lực Bản công bố năng
lực tư vấn của các tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong suốt quá trình tư vấn tại cơ
quan;”.
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 42 như sau:
“2. Thường xuyên kiểm tra hiệu lực Bản công bố năng
lực của các tổ chức chứng nhận trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng trong trường hợp Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuê tổ chức chứng
nhận phối hợp kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống
quản lý chất lượng tại các cơ quan thuộc Bộ, ngành, địa phương;”.
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
“Điều 43. Nhiệm vụ của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
1. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
là cơ quan đầu mối triển khai thực hiện Thông tư này, có nhiệm vụ quy định chi
tiết các nội dung thực hiện trong quá trình tư vấn tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ
thống hành chính nhà nước.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao cơ quan
chuyên môn trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Quản lý, hướng dẫn và thực hiện tiếp nhận hồ sơ,
ghi nhận, hủy bỏ Bản công bố năng lực tư vấn, đánh giá của tổ chức tư vấn,
chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng nhận, Bản công bố năng lực đào tạo của
cơ sở đào tạo theo quy định tại Thông tư này;
b) Công bố công khai, cập nhật thông tin về các tổ
chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng nhận, cơ sở đào tạo đã được
ghi nhận, hủy bỏ Bản công bố năng lực trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên
quan thực hiện kiểm tra các hoạt động tư vấn, hoạt động đánh giá Hệ thống quản
lý chất lượng của các tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng
nhận; hoạt động đào tạo về tư vấn, đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng cho
chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá của cơ sở đào tạo và xử lý theo thẩm quyền
đối với các vi phạm theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật
có liên quan.”.
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, khoản,
điểm, phụ lục, mẫu biểu và văn bản quy phạm pháp luật
1. Bãi bỏ Điều 9, Điều 10, Điều 14
và các Mẫu 2, 3, 4, 5, 6 Phụ lục I, Mẫu 7 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26
tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý đo
lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu
thông trên thị trường.
2. Bãi bỏ Điều 15 và Mẫu 5.ĐNGHPDM tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26
tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối
với phương tiện đo nhóm 2.
3. Bãi bỏ Điều 17, Điều 18, Điều 19,
Điều 20, Điều 26 và các Mẫu 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN.
4. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 16
Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu.
5. Bãi bỏ Điều 20, Điều 25 và Điều
26 Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
6. Bãi bỏ Điều 2 và Điều 3 Thông tư
số 58/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
7. Bãi bỏ Điều 11, Điều 12 và Phần B Mục II, III, IV, V, VI, VII, VIII và các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về phân cấp, phân định
thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
8. Bãi bỏ Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN
ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
yêu cầu, trình tự và thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực
hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
9. Bãi bỏ Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN
ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoạt
động đào tạo chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý và chuyên gia đánh giá chứng
nhận sản phẩm của tổ chức đánh giá sự phù hợp.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn, chuyên gia tư
vấn độc lập, tổ chức chứng nhận, chuyên gia đánh giá, cơ sở đào tạo đã được Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp
Giấy xác nhận đủ điều kiện tư vấn, đánh giá, đào tạo và thẻ chuyên gia trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được thực hiện hoạt động tư vấn,
đánh giá, đào tạo cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận, thẻ chuyên
gia.
2. Cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản
phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền
cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện hoạt động đào tạo
theo phạm vi, thời hạn ghi trong Thông báo tiếp nhận.
3. Các quyết định phê duyệt mẫu
đã được gia hạn theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN được điều chỉnh nội dung theo khoản
2 Điều 2 Thông tư này theo đề nghị của
cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ hợp lệ
trước ngày Thông tư có hiệu lực thì được lựa chọn tiếp tục xử lý theo quy định
tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc chuyển sang thực hiện theo cơ chế công bố năng lực
mới; cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn, kế thừa thông tin, tài liệu đã
nộp, không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các thành phần hồ sơ đã có, nhằm bảo
đảm thuận lợi, tránh phát sinh chi phí tuân thủ không cần thiết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật; Cục KSTTHC - Bộ Tư
pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; CSDL Quốc gia về VBQPPL;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng
thông tin điện tử Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TĐC.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Mẫu số 01
|
Bản công bố năng lực tư vấn/đánh giá Hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 9001 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước
|
|
Mẫu số 02
|
Bản công bố năng lực đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với cơ quan, tổ chức thuộc
hệ thống hành chính nhà nước
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo tình hình hoạt động tư vấn
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo tình hình hoạt động đánh giá
|
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CÔNG BỐ
NĂNG LỰC TƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001 ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ
THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
(Công bố lần thứ....)
Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………..…………………………..
Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………. Fax: …………………….. E-mail:
………………………
Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy đăng ký hoạt động số (nếu là tổ chức) ……………….. /Căn cước
công dân (nếu là chuyên gia tư vấn độc lập): …………
1. (Tên tổ chức/cá nhân ……………………) công bố có đủ
năng lực tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ
thống hành chính nhà nước theo nội dung chi tiết tại mục. *
Số tiếp nhận công bố lần thứ …..... ngày .....
tháng .... năm …. cấp bởi. (tên cơ quan tiếp nhận). (nếu là công bố điều chỉnh)
2. Danh sách/Danh sách bổ sung chuyên gia tư vấn/đánh
giá có đủ năng lực:
|
1
|
Họ và tên:
Ngày sinh:
Địa chỉ liên hệ:
Điện thoại, Fax, E-mail:
|
|
1.1
|
Thông tin chung
|
|
|
Chức danh
|
Trình độ
|
Quyết định tuyển
dụng/Hợp đồng lao động
|
Chứng chỉ được
cấp
|
|
HTQLCL
|
QLHCNN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Quá trình công
tác
|
|
|
Thời gian
|
Nhiệm vụ chuyên
môn
|
Đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Kinh nghiệm
trong lĩnh vực tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng
|
|
|
Thời gian
|
Tổ chức, doanh
nghiệp đã tư vấn/đánh giá
|
Địa chỉ liên hệ,
ĐT, Fax, người đại diện
|
Kết quả tư vấn/đánh
giá
|
Đơn vị chứng nhận/tư
vấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Quá trình hoạt động tư vấn/đánh giá Hệ thống quản
lý chất lượng của tổ chức tư vấn/chứng nhận:
|
STT
|
Tên tổ chức,
doanh nghiệp được tư vấn/đánh giá
|
Thuộc Bộ/ngành
/tỉnh/thành phố
|
Địa chỉ liên hệ,
ĐT, Fax, người đại diện
|
Thời gian tư vấn/đánh
giá
|
Kết quả tư vấn/đánh
giá
|
Đơn vị chứng nhận/tư
vấn
|
Ghi chú
|
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Nội dung điều chỉnh khác (nếu có)
(Tên tổ chức/cá nhân)... xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của bản công bố này và cam kết thực
hiện trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng
theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối
với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước và duy trì năng lực
theo bản công bố này.
|
...(Tên cơ
quan được giao)... tiếp nhận bản công bố năng lực...
..., ngày... tháng...năm...
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
........,
ngày........tháng........năm......
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu
(nếu là tổ chức)
|
Số vào sổ tiếp nhận ……./năm/TNCB
Ghi chú:
(*) Tổ chức điền mục 1, 2, 3, 4. Chuyên gia tư vấn
độc lập điền mục 1, 2.
Mẫu
số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CÔNG BỐ
NĂNG LỰC ĐÀO TẠO VỀ TƯ VẤN, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001 ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ
CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
(Công bố lần thứ....)
Tên cơ sở đào tạo: ……………………………………………..…………………………..
Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………. Fax: …………………….. E-mail:
………………………
Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy đăng ký hoạt động số ….
1. Tên cơ sở đào tạo: ………. công bố có đủ năng lực
đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO 9001 cho chuyên gia tư vấn/chuyên
gia đánh giá thực hiện tư vấn/đánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành
chính nhà nước.
Số tiếp nhận công bố lần thứ …..... ngày .....
tháng .... năm …. cấp bởi. (tên cơ quan tiếp nhận). (nếu là công bố điều chỉnh)
2. Danh sách giảng viên có đủ năng lực:
|
1
|
Họ và tên:
Địa chỉ liên hệ:
Đơn vị công tác:
|
Năm sinh:
Chức vụ, học hàm, học vị:
Điện thoại, Fax, E-mail:
|
|
1.1
|
Quá trình công
tác
|
|
|
Quyết định tuyển
dụng/Hợp đồng lao động
|
Trình độ
(ghi rõ chuyên ngành đào tạo)
|
Kinh nghiệm nghề
nghiệp
(ghi rõ số năm công tác)
|
Giảng các
chuyên đề
|
Chứng chỉ được
cấp
|
|
|
HTQLCL
|
QLHCNN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Kinh nghiệm giảng
dạy
|
|
|
Khóa đào tạo
tham gia giảng dạy
|
Khóa đào tạo về
kỹ năng sư phạm
|
|
|
Tên khóa đào tạo
|
Thời gian
|
Nội dung tham gia
giảng dạy
|
Tên khóa đào tạo
|
Thời gian
|
Đơn vị tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn/đánh giá Hệ
thống quản lý chất lượng
|
|
|
Thời gian
|
Tổ chức, doanh nghiệp đã tư vấn/đánh giá
|
Địa chỉ liên hệ, ĐT, Fax, người đại diện
|
Kết quả tư vấn/đánh giá
|
Đơn vị chứng nhận/tư vấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Nội dung điều chỉnh khác (nếu có)
(Tên cơ sở đào tạo)... xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của bản công bố này và cam kết thực
hiện trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ thống quản
lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO
9001 cho chuyên gia tư vấn/chuyên gia đánh giá thực hiện tư vấn/đánh giá tại
cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước và duy trì năng lực theo bản
công bố này.
|
...Tên cơ
quan được giao tiếp nhận bản công bố năng lực...
..., ngày... tháng...năm...
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
........,
ngày........tháng........năm......
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Số vào sổ tiếp nhận ……./năm/TNCB
Mẫu
số 03
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC TƯ VẤN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN
(Từ ngày …/…/… đến
ngày …/…/…)
Kính gửi: (Cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận)
1. Tên tổ chức tư vấn/chuyên gia tư vấn độc lập:
……………………………………….
2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….
3. Điện thoại: ……………………… Fax: ……………………… E-mail:
………..……….
4. Tình hình hoạt động tư vấn tại cơ quan, tổ chức
thuộc hệ thống hành chính nhà nước:
... tên tổ chức tư vấn/chuyên gia tư vấn độc lập
... báo cáo tình hình hoạt động tư vấn tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành
chính nhà nước từ ngày …./…./…. đến ngày …../…/…. như sau:
a) Hoạt động tư vấn tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ
thống hành chính nhà nước trong kỳ báo cáo:
|
STT
|
Tên cơ quan được
tư vấn
|
Thuộc Bộ/ngành
/tỉnh/thành phố
|
Địa chỉ liên hệ,
ĐT, Fax, người đại diện
|
Thời gian tư vấn
|
Chuyên gia tư vấn
|
Kết quả tư vấn
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Hoạt động duy trì, nâng cao năng lực tư vấn
trong kỳ báo cáo:
………………………………………………………………………………………………..
c) Các thay đổi nếu có về tổ chức, nhân sự:
………………………………………………………………………………………………..
5. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có):
………………………………………………………………………………………………..
|
|
…., ngày...
tháng... năm ....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu là tổ chức)
|
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
(Từ ngày …/…/… đến
ngày …/…/…)
Kính gửi: (Cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận)
1. Tên tổ chức chứng nhận:
……………………………………………………………….
2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….
3. Điện thoại: ……………………… Fax: ……………………… E-mail:
………..……….
4. Tình hình hoạt động đánh giá tại cơ quan, tổ chức
thuộc hệ thống hành chính nhà nước:
...tên tổ chức chứng nhận... báo cáo tình
hình hoạt động đánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước
từ ngày …./…./…. đến ngày …../…/…. như sau:
a) Hoạt động đánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ
thống hành chính nhà nước trong kỳ báo cáo:
|
STT
|
Tên cơ quan được
đánh giá
|
Thuộc Bộ/ngành
/tỉnh/thành phố
|
Địa chỉ liên hệ,
ĐT, Fax, người đại diện
|
Thời gian đánh
giá
|
Chuyên gia đánh
giá
|
Kết quả đánh
giá
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Hoạt động duy trì, nâng cao năng lực đánh giá
trong kỳ báo cáo:
………………………………………………………………………………………………..
c) Các thay đổi nếu có về tổ chức, nhân sự:
………………………………………………………………………………………………..
5. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có):
………………………………………………………………………………………………..
|
|
..., ngày...
tháng... năm ....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
|