Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 22/2026/TT-BKHCN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Vũ Hải Quân
Ngày ban hành: 20/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Những quy định nào về đo lường trong kinh doanh vàng bị bãi bỏ?

Theo Thông tư 22/2026/TT-BKHCN những quy định nào về đo lường trong kinh doanh vàng bị bãi bỏ?

Thông tư 22/2026/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 22/2013/TT-BKHCN quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường.

Theo đó, bãi bỏ các điều và mẫu sau đây: 

- Điều 9 (Chỉ định tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng)

- Điều 10 (Đình chỉ và hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng)

- Điều 14 (Trách nhiệm của tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng được chỉ định)

- Các Mẫu 2, 3, 4, 5, 6 Phụ lục I, Mẫu 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 22/2013.

Đồng thời, sửa đổi quy định tại Điều 5 và Điều 8 Thông tư 22/2013 để đồng bộ với việc bãi bỏ các quy định vừa nêu. 

- Điều 5 (Đối với hoạt động thử nghiệm xác định hàm lượng vàng trong sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ)

- Điều 8 (Nguyên tắc lấy mẫu và phương pháp thử nghiệm xác định hàm lượng vàng)

Bên cạnh đó, Thông tư 22/2026/TT-BKHCN còn sửa đổi, bổ sung các văn bản:

- Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 58/2025/TT-BKHCN )

-  Thông tư 26/2014/TT-BKHCN quy định chi tiết thi hành Quyết định 19/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

Xem chi tiết các nội dung được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ tại Thông tư 22/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG ĐỂ THỰC HIỆN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÙ HỢP VỚI PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với pháp luật về đầu tư kinh doanh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường

“Thay thế cụm từ “theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này” tại đoạn đầu Điều 5 và khoản 3 Điều 8 bằng cụm từ “theo quy định của pháp luật”.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN)

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 13 như sau:

“3. Thời hạn hiệu lực

a) Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu và quyết định điều chỉnh thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu là mười (10) năm kể từ ngày ký;

b) Thời hạn hiệu lực của quyết định điều chỉnh đối với các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này lấy theo quyết định phê duyệt mẫu đã cấp gần nhất trước đó.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16. Điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu

1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu gồm:

a) Công văn đề nghị điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu, trong đó nêu rõ đề nghị điều chỉnh thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu hoặc các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 13 Thông tư này;

b) Các tài liệu liên quan đến nội dung đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

2. Xử lý hồ sơ điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu

a) Tổ chức đề nghị lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh và gửi trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (Ủy ban);

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định hoặc phải thực hiện việc phê duyệt mẫu mới, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban thông báo cho cơ sở những nội dung cần bổ sung, sửa đổi hoặc hướng dẫn việc phê duyệt mẫu mới.

c) Trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban ban hành quyết định điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này đối với nội dung điều chỉnh.

3. Quyết định điều chỉnh và hồ sơ đề nghị điều chỉnh được lưu giữ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN)

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Năng lực của tổ chức tư vấn

1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng.

2. Có chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với phạm vi tư vấn, đang còn hiệu lực và được cấp bởi tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng (đã tư vấn cho ít nhất 10 tổ chức, doanh nghiệp xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng và được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật).

4. Thường xuyên có ít nhất 05 chuyên gia tư vấn thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn) có năng lực theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Năng lực của chuyên gia tư vấn

1. Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên.

2. Có chứng chỉ đào tạo về quản lý hành chính nhà nước chương trình tương đương ngạch chuyên viên trở lên hoặc chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành hành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia.

3. Có chứng chỉ đào tạo về tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

4. Có tổng thâm niên công tác từ 03 năm trở lên (kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học) và có kinh nghiệm tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng (đã tham gia tư vấn chính cho ít nhất 05 tổ chức, doanh nghiệp xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng và đã được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật).”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Năng lực của chuyên gia tư vấn độc lập

1. Chuyên gia tư vấn độc lập là chuyên gia tư vấn không thuộc bất kỳ tổ chức tư vấn hoặc tổ chức chứng nhận nào, có năng lực theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

2. Cán bộ, công chức có năng lực theo quy định tại Điều 9 Thông tư này có nhu cầu làm chuyên gia tư vấn độc lập phải được sự đồng ý bằng văn bản của lãnh đạo cơ quan nơi công tác (trường hợp là lãnh đạo cơ quan, phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên) và phải thực hiện theo quy định chung của pháp luật về quản lý cán bộ, công chức, viên chức.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Năng lực của tổ chức chứng nhận

1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận.

2. Đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Có kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (đã thực hiện đánh giá chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng cho ít nhất 20 tổ chức, doanh nghiệp).

4. Thường xuyên có ít nhất 05 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn) có năng lực theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Năng lực của chuyên gia đánh giá

1. Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên.

2. Có chứng chỉ đào tạo về quản lý hành chính nhà nước chương trình tương đương ngạch chuyên viên trở lên hoặc chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoặc đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành hành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia.

3. Có chứng chỉ đào tạo về đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

4. Có tổng thâm niên công tác từ 05 năm trở lên (kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học) và có kinh nghiệm đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng (đã thực hiện đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng với tư cách là trưởng đoàn đánh giá cho ít nhất 10 tổ chức, doanh nghiệp).”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Hồ sơ công bố năng lực tư vấn đối với tổ chức tư vấn

Tổ chức tư vấn có nhu cầu tham gia hoạt động tư vấn Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước, lập 01 bộ hồ sơ công bố năng lực gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức tư vấn đặt địa chỉ trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ công bố gồm:

1. Bản công bố năng lực tư vấn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản sao chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Hồ sơ công bố năng lực tư vấn đối với chuyên gia tư vấn độc lập

Cá nhân có nhu cầu tham gia hoạt động tư vấn độc lập Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước, lập 01 bộ hồ sơ công bố năng lực gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi chuyên gia tư vấn độc lập đăng ký thường trú thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ công bố gồm:

1. Bản công bố năng lực tư vấn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Hồ sơ công bố năng lực đánh giá đối với tổ chức chứng nhận

Tổ chức chứng nhận có nhu cầu tham gia hoạt động đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước, lập 01 bộ hồ sơ công bố năng lực gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức chứng nhận đặt địa chỉ trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ công bố gồm:

1. Bản công bố năng lực đánh giá theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16. Xử lý hồ sơ công bố năng lực tư vấn, đánh giá

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ, cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm ghi nhận việc tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực trên Bản công bố năng lực của tổ chức, cá nhân; trường hợp hồ sơ được nộp, tiếp nhận, xử lý trên môi trường điện tử thì việc ghi nhận được thực hiện bằng hình thức điện tử trên hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoặc trên bản điện tử của Bản công bố năng lực. Trường hợp không ghi nhận, tổ chức, cá nhân được thông báo lý do bằng văn bản.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Điều chỉnh Bản công bố năng lực tư vấn, đánh giá

Việc điều chỉnh nội dung của Bản công bố năng lực tư vấn, đánh giá áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân thay đổi tên, địa chỉ liên lạc hoặc bổ sung, thay đổi chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá, được thực hiện như sau:

1. Tổ chức, cá nhân lập Bản công bố năng lực theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bản công bố năng lực hợp lệ, cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm ghi nhận việc tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực trên Bản công bố năng lực của tổ chức, cá nhân; trường hợp hồ sơ được nộp, tiếp nhận, xử lý trên môi trường điện tử thì việc ghi nhận được thực hiện bằng hình thức điện tử trên hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoặc trên bản điện tử của Bản công bố năng lực. Trường hợp không ghi nhận, tổ chức, cá nhân được thông báo lý do bằng văn bản.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, chuyên gia được tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực

1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập:

a) Được quyền tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ quan khi được yêu cầu;

b) Được thu chi phí hoạt động tư vấn theo thỏa thuận và quy định chung của Bộ Tài chính;

c) Tổ chức tư vấn chỉ được cử các chuyên gia có năng lực theo quy định thực hiện tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ quan;

d) Thực hiện đầy đủ hoạt động tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ quan theo hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trên cơ sở:

- Quy định tại Điều 3 Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg và Điều 4 Thông tư này;

- Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố cho từng loại hình cơ quan tại địa phương và mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng do các Bộ, ngành công bố cho các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc;

đ) Quá trình tư vấn tại cơ quan phải được thực hiện theo đúng thời gian, tiến độ trong kế hoạch tư vấn đã được hai bên thỏa thuận, ký kết.

Sau mỗi lần tư vấn, chuyên gia tư vấn phải lập biên bản làm việc về các nội dung công việc đã thực hiện với sự xác nhận của hai bên.

Trường hợp cơ quan không thực hiện theo đúng kế hoạch tư vấn mà không có lý do xác đáng, tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập gửi báo cáo bằng văn bản về đơn vị chủ trì để xử lý;

e) Duy trì, nâng cao năng lực hoạt động tư vấn và thực hiện đúng quy định đối với tổ chức tư vấn đã công bố năng lực và được ghi nhận;

g) Trường hợp chuyên gia tư vấn đã được công bố năng lực nhưng không còn hoạt động trong tổ chức tư vấn, trong thời hạn 05 ngày làm việc, tổ chức tư vấn có trách nhiệm điều chỉnh Bản công bố năng lực theo quy định;

h) Chịu sự giám sát của đơn vị chủ trì khi thực hiện tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành, địa phương khi cần thiết;

i) Định kỳ tháng 11 hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động tư vấn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận:

a) Được các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuê phối hợp kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan thuộc Bộ, ngành, địa phương (trong trường hợp Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thấy cần thiết);

b) Được thu chi phí khi các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuê phối hợp kiểm tra theo thỏa thuận và quy định chung của Bộ Tài chính;

c) Chỉ được cử các chuyên gia có năng lực theo quy định tiến hành đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ quan;

d) Duy trì, nâng cao năng lực hoạt động đánh giá và thực hiện đúng quy định đối với tổ chức chứng nhận đã công bố năng lực và được ghi nhận;

đ) Trường hợp chuyên gia đánh giá đã được công bố năng lực nhưng không còn hoạt động trong tổ chức chứng nhận, trong thời hạn 05 ngày làm việc, tổ chức chứng nhận có trách nhiệm điều chỉnh Bản công bố năng lực theo quy định;

e) Định kỳ tháng 11 hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động đánh giá theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Hủy bỏ Bản công bố năng lực tư vấn, đánh giá

1. Tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ Bản công bố năng lực tư vấn, đánh giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị giải thể, phá sản hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật hiện hành;

b) Không bảo đảm duy trì bộ máy tổ chức và năng lực đã được công bố theo quy định;

c) Vi phạm mang tính lặp lại có ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, các yêu cầu đối với tổ chức tư vấn, chứng nhận và quy trình tư vấn, đánh giá đã quy định;

d) Sử dụng thông tin giả mạo, sai sự thật để công bố năng lực tư vấn, đánh giá;

đ) Giả mạo hồ sơ, tài liệu tư vấn, đánh giá;

e) Không tuân thủ các yêu cầu, quy định về kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

g) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.

2. Tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ Bản công bố năng lực thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này chỉ được công bố lại năng lực tư vấn, đánh giá sau khi đã khắc phục đầy đủ vi phạm, đáp ứng quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, hoàn trả chi phí cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng theo quy định của pháp luật.”.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Năng lực của cơ sở đào tạo

1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng đào tạo;

2. Có kế hoạch đào tạo; giáo trình đào tạo đã được Người đứng đầu cơ sở đào tạo phê duyệt và phù hợp với quy định tại Điều 29 và Điều 30 Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN;

3. Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với phạm vi đào tạo;

4. Có đủ số lượng giảng viên theo kế hoạch đào tạo đã được phê duyệt, có năng lực như sau:

a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên;

b) Có chứng chỉ đào tạo về quản lý hành chính nhà nước chương trình tương đương ngạch chuyên viên trở lên hoặc chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoặc đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành hành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia;

c) Ngoài các năng lực quy định tại điểm a, b khoản này, giảng viên đào tạo về tư vấn Hệ thống quản lý chất lượng có tổng thâm niên công tác từ 05 năm trở lên (kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học) và có kinh nghiệm tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng (đã tham gia tư vấn chính cho ít nhất 10 cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng và đã được chứng nhận, công bố); giảng viên đào tạo về đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng có tổng thâm niên công tác từ 07 năm trở lên và có kinh nghiệm đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng (đã thực hiện đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng với tư cách là trưởng đoàn đánh giá cho ít nhất 20 cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp).”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

“Điều 25. Hồ sơ công bố năng lực đào tạo

Cơ sở đào tạo có nhu cầu đào tạo về tư vấn, đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng cho chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá, lập 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi cơ sở đào tạo đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ gồm:

1. Bản công bố năng lực đào tạo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tài liệu về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với phạm vi đào tạo.

3. Kế hoạch đào tạo và 01 bộ giáo trình đào tạo được biên soạn phù hợp với quy định tại Điều 29 hoặc Điều 30 Thông tư này, đã được Người đứng đầu cơ sở đào tạo phê duyệt.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

“Điều 27. Xử lý hồ sơ công bố năng lực đào tạo

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ, cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm ghi nhận việc tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực trên Bản công bố năng lực của cơ sở đào tạo; trường hợp hồ sơ được nộp, tiếp nhận, xử lý trên môi trường điện tử thì việc ghi nhận được thực hiện bằng hình thức điện tử trên hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoặc trên bản điện tử của Bản công bố năng lực. Trường hợp không ghi nhận, cơ sở đào tạo được thông báo lý do bằng văn bản”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

“Điều 28. Điều chỉnh Bản công bố năng lực đào tạo

Việc điều chỉnh nội dung của Bản công bố năng lực đào tạo áp dụng trong trường hợp cơ sở đào tạo thay đổi tên, địa chỉ liên lạc, được thực hiện như sau:

1. Cơ sở đào tạo lập Bản công bố năng lực theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bản công bố năng lực hợp lệ, cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm ghi nhận việc tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực trên Bản công bố năng lực của cơ sở đào tạo; trường hợp hồ sơ được nộp, tiếp nhận, xử lý trên môi trường điện tử thì việc ghi nhận được thực hiện bằng hình thức điện tử trên hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoặc trên bản điện tử của Bản công bố năng lực. Trường hợp không ghi nhận, cơ sở đào tạo được thông báo lý do bằng văn bản.”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:

“Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở đào tạo

1. Được tổ chức các khóa đào tạo về tư vấn, đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng, cấp chứng chỉ đào tạo theo Bản công bố năng lực đào tạo đã được ghi nhận.

2. Được thu chi phí đào tạo.

3. Tuân thủ chương trình đào tạo, nội dung đào tạo đã công bố và các quy định về đào tạo theo quy định của pháp luật.

4. Sử dụng đúng đội ngũ giảng viên theo hồ sơ công bố.

5. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ đào tạo theo quy định của pháp luật.

6. Báo cáo kết quả đào tạo từng khóa trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp có thay đổi về cơ cấu tổ chức, giảng viên, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ sở đào tạo có trách nhiệm thông báo về cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực đào tạo để theo dõi, quản lý.”.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

“Điều 32. Hủy bỏ Bản công bố năng lực đào tạo

1. Cơ sở đào tạo bị hủy bỏ Bản công bố năng lực khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị giải thể, phá sản hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật hiện hành;

b) Không bảo đảm duy trì bộ máy tổ chức và năng lực đã được công bố theo quy định;

c) Vi phạm mang tính lặp lại có ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, các yêu cầu đối với cơ sở đào tạo và quy trình cơ sở đào tạo đã quy định;

d) Sử dụng thông tin giả mạo, sai sự thật để công bố năng lực đào tạo;

đ) Giả mạo hồ sơ, tài liệu đào tạo;

e) Không tuân thủ các yêu cầu, quy định về kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

g) Theo đề nghị của cơ sở đào tạo.

2. Cơ sở đào tạo bị hủy bỏ Bản công bố năng lực thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này chỉ được công bố lại năng lực đào tạo sau khi đã khắc phục đầy đủ vi phạm, đáp ứng quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, hoàn trả chi phí cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng theo quy định của pháp luật.”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 4 Điều 41 như sau:

“2. Quyết định việc thuê hoặc không thuê tư vấn để hướng dẫn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo các nội dung công việc quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này. Trường hợp thuê tư vấn, cơ quan phải lựa chọn tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập đã công bố năng lực tư vấn và được ghi nhận;

4. Thường xuyên kiểm tra hiệu lực Bản công bố năng lực tư vấn của các tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong suốt quá trình tư vấn tại cơ quan;”.

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 42 như sau:

“2. Thường xuyên kiểm tra hiệu lực Bản công bố năng lực của các tổ chức chứng nhận trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong trường hợp Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuê tổ chức chứng nhận phối hợp kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan thuộc Bộ, ngành, địa phương;”.

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

“Điều 43. Nhiệm vụ của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

1. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia là cơ quan đầu mối triển khai thực hiện Thông tư này, có nhiệm vụ quy định chi tiết các nội dung thực hiện trong quá trình tư vấn tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Quản lý, hướng dẫn và thực hiện tiếp nhận hồ sơ, ghi nhận, hủy bỏ Bản công bố năng lực tư vấn, đánh giá của tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng nhận, Bản công bố năng lực đào tạo của cơ sở đào tạo theo quy định tại Thông tư này;

b) Công bố công khai, cập nhật thông tin về các tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng nhận, cơ sở đào tạo đã được ghi nhận, hủy bỏ Bản công bố năng lực trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện kiểm tra các hoạt động tư vấn, hoạt động đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng của các tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng nhận; hoạt động đào tạo về tư vấn, đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng cho chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá của cơ sở đào tạo và xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.”.

Điều 4. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm, phụ lục, mẫu biểu và văn bản quy phạm pháp luật

1. Bãi bỏ Điều 9, Điều 10, Điều 14 và các Mẫu 2, 3, 4, 5, 6 Phụ lục I, Mẫu 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường.

2. Bãi bỏ Điều 15 và Mẫu 5.ĐNGHPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.

3. Bãi bỏ Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 26 và các Mẫu 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN.

4. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 16 Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu.

5. Bãi bỏ Điều 20, Điều 25 và Điều 26 Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

6. Bãi bỏ Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

7. Bãi bỏ Điều 11, Điều 12 và Phần B Mục II, III, IV, V, VI, VII, VIII và các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

8. Bãi bỏ Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về yêu cầu, trình tự và thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

9. Bãi bỏ Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoạt động đào tạo chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý và chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm của tổ chức đánh giá sự phù hợp.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng nhận, chuyên gia đánh giá, cơ sở đào tạo đã được Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện tư vấn, đánh giá, đào tạo và thẻ chuyên gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được thực hiện hoạt động tư vấn, đánh giá, đào tạo cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận, thẻ chuyên gia.

2. Cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện hoạt động đào tạo theo phạm vi, thời hạn ghi trong Thông báo tiếp nhận.

3. Các quyết định phê duyệt mẫu đã được gia hạn theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN được điều chỉnh nội dung theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này theo đề nghị của cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày Thông tư có hiệu lực thì được lựa chọn tiếp tục xử lý theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc chuyển sang thực hiện theo cơ chế công bố năng lực mới; cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn, kế thừa thông tin, tài liệu đã nộp, không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các thành phần hồ sơ đã có, nhằm bảo đảm thuận lợi, tránh phát sinh chi phí tuân thủ không cần thiết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật; Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; CSDL Quốc gia về VBQPPL;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TĐC.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Hải Quân

 

PHỤ LỤC

CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Mẫu số 01

Bản công bố năng lực tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước

Mẫu số 02

Bản công bố năng lực đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước

Mẫu số 03

Báo cáo tình hình hoạt động tư vấn

Mẫu số 04

Báo cáo tình hình hoạt động đánh giá

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BẢN CÔNG BỐ
NĂNG LỰC TƯ VẤN/ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001 ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

(Công bố lần thứ....)

Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………..…………………………..

Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………. Fax: …………………….. E-mail: ………………………

Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy đăng ký hoạt động số (nếu là tổ chức) ……………….. /Căn cước công dân (nếu là chuyên gia tư vấn độc lập): …………

1. (Tên tổ chức/cá nhân ……………………) công bố có đủ năng lực tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo nội dung chi tiết tại mục. *

Số tiếp nhận công bố lần thứ …..... ngày ..... tháng .... năm …. cấp bởi. (tên cơ quan tiếp nhận). (nếu là công bố điều chỉnh)

2. Danh sách/Danh sách bổ sung chuyên gia tư vấn/đánh giá có đủ năng lực:

1

Họ và tên:

Ngày sinh:

Địa chỉ liên hệ:

Điện thoại, Fax, E-mail:

1.1

Thông tin chung

 

Chức danh

Trình độ

Quyết định tuyển dụng/Hợp đồng lao động

Chứng chỉ được cấp

HTQLCL

QLHCNN

 

 

 

 

 

 

1.2

Quá trình công tác

 

Thời gian

Nhiệm vụ chuyên môn

Đơn vị công tác

 

 

 

 

1.3

Kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng

 

Thời gian

Tổ chức, doanh nghiệp đã tư vấn/đánh giá

Địa chỉ liên hệ, ĐT, Fax, người đại diện

Kết quả tư vấn/đánh giá

Đơn vị chứng nhận/tư vấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Quá trình hoạt động tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn/chứng nhận:

STT

Tên tổ chức, doanh nghiệp được tư vấn/đánh giá

Thuộc Bộ/ngành /tỉnh/thành phố

Địa chỉ liên hệ, ĐT, Fax, người đại diện

Thời gian tư vấn/đánh giá

Kết quả tư vấn/đánh giá

Đơn vị chứng nhận/tư vấn

Ghi chú

Bắt đầu

Kết thúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Nội dung điều chỉnh khác (nếu có)

(Tên tổ chức/cá nhân)... xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của bản công bố này và cam kết thực hiện trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước và duy trì năng lực theo bản công bố này.

 

...(Tên cơ quan được giao)... tiếp nhận bản công bố năng lực...
..., ngày... tháng...năm...
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

........, ngày........tháng........năm......
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu
(nếu là tổ chức)

 

Số vào sổ tiếp nhận ……./năm/TNCB

 

Ghi chú:

(*) Tổ chức điền mục 1, 2, 3, 4. Chuyên gia tư vấn độc lập điền mục 1, 2.

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BẢN CÔNG BỐ
NĂNG LỰC ĐÀO TẠO VỀ TƯ VẤN, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001 ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

(Công bố lần thứ....)

Tên cơ sở đào tạo: ……………………………………………..…………………………..

Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………. Fax: …………………….. E-mail: ………………………

Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy đăng ký hoạt động số ….

1. Tên cơ sở đào tạo: ………. công bố có đủ năng lực đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 cho chuyên gia tư vấn/chuyên gia đánh giá thực hiện tư vấn/đánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

Số tiếp nhận công bố lần thứ …..... ngày ..... tháng .... năm …. cấp bởi. (tên cơ quan tiếp nhận). (nếu là công bố điều chỉnh)

2. Danh sách giảng viên có đủ năng lực:

1

Họ và tên:

Địa chỉ liên hệ:

Đơn vị công tác:

Năm sinh:

Chức vụ, học hàm, học vị:

Điện thoại, Fax, E-mail:

1.1

Quá trình công tác

 

Quyết định tuyển dụng/Hợp đồng lao động

Trình độ
(ghi rõ chuyên ngành đào tạo)

Kinh nghiệm nghề nghiệp
(ghi rõ số năm công tác)

Giảng các chuyên đề

Chứng chỉ được cấp

 

HTQLCL

QLHCNN

 

 

 

 

 

 

1.2

Kinh nghiệm giảng dạy

 

Khóa đào tạo tham gia giảng dạy

Khóa đào tạo về kỹ năng sư phạm

 

Tên khóa đào tạo

Thời gian

Nội dung tham gia giảng dạy

Tên khóa đào tạo

Thời gian

Đơn vị tổ chức

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng

 

Thời gian

Tổ chức, doanh nghiệp đã tư vấn/đánh giá

Địa chỉ liên hệ, ĐT, Fax, người đại diện

Kết quả tư vấn/đánh giá

Đơn vị chứng nhận/tư vấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Nội dung điều chỉnh khác (nếu có)

(Tên cơ sở đào tạo)... xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của bản công bố này và cam kết thực hiện trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động đào tạo về tư vấn/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 cho chuyên gia tư vấn/chuyên gia đánh giá thực hiện tư vấn/đánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước và duy trì năng lực theo bản công bố này.

 

...Tên cơ quan được giao tiếp nhận bản công bố năng lực...
..., ngày... tháng...năm...
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

........, ngày........tháng........năm......
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

 

Số vào sổ tiếp nhận ……./năm/TNCB

Mẫu số 03

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC TƯ VẤN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN

(Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…)

Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận)

1. Tên tổ chức tư vấn/chuyên gia tư vấn độc lập: ……………………………………….

2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….

3. Điện thoại: ……………………… Fax: ……………………… E-mail: ………..……….

4. Tình hình hoạt động tư vấn tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước:

... tên tổ chức tư vấn/chuyên gia tư vấn độc lập ... báo cáo tình hình hoạt động tư vấn tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước từ ngày …./…./…. đến ngày …../…/…. như sau:

a) Hoạt động tư vấn tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trong kỳ báo cáo:

STT

Tên cơ quan được tư vấn

Thuộc Bộ/ngành /tỉnh/thành phố

Địa chỉ liên hệ, ĐT, Fax, người đại diện

Thời gian tư vấn

Chuyên gia tư vấn

Kết quả tư vấn

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Hoạt động duy trì, nâng cao năng lực tư vấn trong kỳ báo cáo:

………………………………………………………………………………………………..

c) Các thay đổi nếu có về tổ chức, nhân sự:

………………………………………………………………………………………………..

5. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có):

………………………………………………………………………………………………..

 

 

…., ngày... tháng... năm ....

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu là tổ chức)

 

Mẫu số 04

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ

(Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…)

Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận)

1. Tên tổ chức chứng nhận: ……………………………………………………………….

2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….

3. Điện thoại: ……………………… Fax: ……………………… E-mail: ………..……….

4. Tình hình hoạt động đánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước:

...tên tổ chức chứng nhận... báo cáo tình hình hoạt động đánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước từ ngày …./…./…. đến ngày …../…/…. như sau:

a) Hoạt động đánh giá tại cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trong kỳ báo cáo:

STT

Tên cơ quan được đánh giá

Thuộc Bộ/ngành /tỉnh/thành phố

Địa chỉ liên hệ, ĐT, Fax, người đại diện

Thời gian đánh giá

Chuyên gia đánh giá

Kết quả đánh giá

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Hoạt động duy trì, nâng cao năng lực đánh giá trong kỳ báo cáo:

………………………………………………………………………………………………..

c) Các thay đổi nếu có về tổ chức, nhân sự:

………………………………………………………………………………………………..

5. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có):

………………………………………………………………………………………………..

 

 

..., ngày... tháng... năm ....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu

 

MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 22/2026/TT-BKHCN

Hanoi, May 20, 2026

 

CIRCULAR

AMENDING AND SUPPLEMENTING CERTAIN CIRCULARS IN STANDARDS, METROLOGY, AND QUALITY TO IMPLEMENT THE REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND TO COMPLY WITH LAWS ON BUSINESS AND INVESTMENT

Pursuant to Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, as amended by Law No. 87/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 55/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structures of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Government’s Resolution No. 66.7/2025/NQ-CP on the reduction and simplification of administrative procedures based on data;

Pursuant to the Government’s Resolution No. 20/2026/NQ-CP on reduction, decentralization and simplification of administrative procedures and business conditions under the management scope of the Ministry of Science and Technology;

At the request of the Director of the Commission for Standards, Metrology and Quality (STAMEQ);

The Minister of Science and Technology issued a Circular amending and supplementing certain Circulars in standards, metrology, and quality to implement the reduction and simplification of administrative procedures and to comply with the laws on business and investment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The phrase “theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này” ("as prescribed in Article 9 of this Circular") at the beginning of Article 5 and Clause 3 of Article 8 shall be replaced with the phrase “theo quy định của pháp luật” ("as prescribed by law").”.

Article 2. Amendments to certain articles of Circular No. 23/2013/TT-BKHCN dated September 26, 2013 of the Minister of Science and Technology on Group 2 measuring instruments (as amended by Circular No. 58/2025/TT-BKHCN)

1. Clause 3, Article 13 is amended as follows:

“3. Period of validity

a) The validity period of the type approval decision and decision on adjusting the validity period of the type approval decision is ten (10) years from the date of signing;

b) The validity period of an adjusted decision on type approval specified in point a, b, c, and d Clause 2 of this Article is the same as the previous one.”.

2. Article 16 is amended as follows:

“Article 16. Adjusting decision on type approval

1. An application for adjusting decision on type approval includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Documents related to the respective contents in case of applying for adjustment of the contents specified in Points a, b, c, and d, Clause 2, Article 13 of this Circular.

2. Procedures for handling an application for adjusting decision on type approval:

a) The applicant shall prepare one (01) application and submit it online via the National Public Service Portal, in person, or via postal service to the Commission for Standards, Metrology and Quality (STAMEQ);

b) If the application is unsatisfactory as prescribed or requires a new type approval, within 05 working days from the date of receiving the application, STAMEQ shall send a written notice of contents to be supplemented or amended, or provide instructions for a new type approval to the applicant.

c) If the application is satisfactory as prescribed, within 05 working days from the date of receiving the application, STAMEQ shall issue an adjustment decision according to Clause 2, Article 13 of this Circular regarding the adjusted content.

3. The adjustment decision and the application for adjustment shall be archived in accordance with Article 14 of this Circular.”.

Article 3. Amendments to certain articles of Circular No. 26/2014/TT-BKHCN dated October 10, 2014 of the Minister of Science and Technology dated October 10, 2014 of the Minister of Science and Technology elaborating the implementation of Decision No. 19/2014/QD-TTg dated March 5, 2014 of the Prime Minister on the application of the quality management system according to the National Standard TCVN ISO 9001:2008 in operations of agencies and organizations within the state administrative system (hereinafter referred to as “Circular No. 26/2014/TT-BKHCN)

1. Article 8 is amended as follows:

“Article 8. Eligibility of a consulting organization

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. It possess a Quality Management System certificate whose consulting scope conforms to the National Standard TCVN ISO 9001, which remains valid and is issued by a certification organization that has registered its field of operation as prescribed by law.

3. It has consulting experience in formulating Quality Management Systems (for at least 10 organizations and enterprises in formulating Quality Management Systems that have been certified by a certification organization registered in its field of operation as prescribed by law).

4. It has at least 05 consultants on the official payroll (public employees or employees signing an employment contract to perform professional and specialized work with a definite term of at least 12 months, or employees signing an indefinite-term employment contract to perform professional and specialized work ) that meet the qualifications specified Article 9 of this Circular.”.

2. Article 9 is amended as follows:

“Article 9. Qualifications of a consultant

1. He/she possess a bachelor's degree or higher.

2. He/she possess a training certificate in state administrative management for specialist or higher, or possess a training certificate of a program prescribed by the Ministry of Science and Technology, or possesses a bachelor's degree in administration from the National Academy of Public Administration.

3. He/she possess a training certificate in consulting on formulating Quality Management Systems as prescribed in Chapter IV of this Circular.

4. He/she has at least 03 years of working experience (from the time of university graduation) and has experience in formulating Quality Management Systems (served as a lead consultant for at least 05 organizations and enterprises in formulating Quality Management Systems that have been certified by a certification organization registered in its field of operation as prescribed by law).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 10. Qualifications of an independent consultant

1. An independent consultant is a consultant who does not work at any consulting organization or certification organization and satisfies the qualifications as prescribed in Article 9 of this Circular.

2. A cadre/civil servant possessing the qualifications as prescribed in Article 9 of this Circular who wish to work as independent consultants must obtain the written consent of the leader of the agency where they work (if he/she is the head of the agency, written consent from the superior governing body is required) and must comply with the general provisions on the management of cadres, civil servants, and public employees.”.

4. Article 11 is amended as follows:

“Article 11. Eligibility of a certification organization

1. It is established in accordance with the law, with operational functions in the field of certification.

2. It has registered the field of operation as prescribed by law.

3. It has experience in auditing and certifying Quality Management Systems (having audited and certified Quality Management Systems for at least 20 organizations and enterprises).

4. It has at least 05 auditors on the official payroll (public employees or employees signing an employment contract to perform professional and specialized work with a definite term of at least 12 months, or employees signing an indefinite-term employment contract to perform professional and specialized work ) that meet the qualifications specified Article 12 of this Circular.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 12. Qualifications of an auditor

1. He/she possess a bachelor's degree or higher.

2. He/she possess a training certificate in state administrative management for specialist or higher, or possess a training certificate of a program prescribed by the Ministry of Science and Technology, or possesses a bachelor's degree in administration from the National Academy of Public Administration.

3. He/she possess a training certificate in auditing Quality Management Systems as prescribed in Chapter IV of this Circular.

4. He/she has at least 05 years of working experience (from the time of university graduation) and has experience in auditing Quality Management Systems (served as a lead auditor for at least 10 organizations and enterprises).

6. Article 13 is amended as follows:

“Article 13. Declaration of eligibility of consulting organizations

A consulting organization wishing to participate in Quality Management System consulting activities for agencies and organizations within the state administrative system shall prepare one (01) eligibility declaration and submit it to the provincial government where its head office is located in person at single-window department, by post or online via the National Public Service Portal. The declaration includes:

1. A declaration of eligibility made using Form No. 01 in the Appendix attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Article 14 is amended as follows:

“Article 14. Declaration of qualifications of independent consultants

A individual wishing to participate in independent Quality Management System consulting activities for agencies and organizations within the state administrative system shall prepare one (01) qualifications declaration and submit it to the provincial government where he/she registers his/her permanent residence in person at single-window department, by post or online via the National Public Service Portal. The declaration includes:

1. A qualifications declaration made using Form No. 01 in the Appendix attached hereto.

2. Documents as prescribed in Clause 2, Article 10 of this Circular.”.

8. Article 15 is amended as follows:

“Article 15. Declaration of eligibility of certification organizations

A certification organization wishing to participate in Quality Management System auditing activities for agencies and organizations within the state administrative system shall prepare one (01) eligibility declaration and submit it to the provincial government where its head office is located in person at single-window department, by post or online via the National Public Service Portal. The declaration includes:

1. An eligibility declaration made using Form No. 01 in the Appendix attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Article 16 is amended as follows:

“Article 16. Procedures for handling eligibility/qualifications declaration for consulting or auditing

Within 05 working days from the date of receiving a satisfactory declaration, the receiving authority shall record the receipt on the eligibility/qualifications declaration of the applicant; in case where the declaration is submitted, received, and processed online, the recording shall be done electronically on the declaration receiving and processing information system or on the electronic version of the declaration. In case of refusal, the written explanation shall be provided.".

10. Article 21 is amended as follows:

“Article 21. Procedures for adjusting eligibility/qualifications declaration for consulting or auditing

The adjustment of the eligibility/qualifications declaration, which applies in cases where an organization or individual changes their name or contact address, or adds or changes consultants or auditors, shall be carried out as follows:

1. The organization or individual shall prepare an eligibility/qualifications declaration made using Form No. 01 in the Appendix attached herewith and submit it to the provincial government in person at single-window department, by post or online via the National Public Service Portal.

2. Within 03 working days from the date of receiving a satisfactory declaration, the receiving authority shall record the receipt on the eligibility/qualifications declaration of the applicant; in case where the declaration is submitted, received, and processed online, the recording shall be done electronically on the declaration receiving and processing information system or on the electronic version of the declaration. In case of refusal, the written explanation shall be provided.".

11. Article 22 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Consulting organizations and independent consultants shall:

a) Be entitled to provide consulting on formulation Quality Management Systems for agencies upon request;

b) Be entitled to collect fees for consulting activities according to agreements and general regulations of the Ministry of Finance;

d) Fully implement Quality Management System formulation consulting activities for agencies under the STAMEQ’s professional and technical guidance on the basis of:

- Article 3 of Decision No. 19/2014/QD-TTg and Article 4 of this Circular;

- The Framework Model of the Quality Management System issued by the Ministry of Science and Technology for each type of local agency, and the Framework Model of the Quality Management System issued by the Ministries and central departments for agencies organized under a vertical system;

dd) Follow the timeline and schedule in the consulting plan agreed upon and signed by both parties.

After each consulting session, the consultant must prepare working minutes on the tasks performed, certified by both parties.

If the agency fails to comply with the consulting plan without a valid reason, the consulting organization or independent consultant shall submit a written report to the presiding unit for handling;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) In cases where a consultant whose qualifications have been declared but no longer works for the consulting organization, within 05 working days, the consulting organization shall adjust its eligibility declaration in accordance with regulations;

h) Be subject to supervision of the presiding unit when provide consulting on formulation Quality Management System at agencies and units under Ministries, central governments, and local governments when necessary;

i) In November every year, send a report on consulting activities made using Form No. 03 in the Appendix attached hereto via the National Database on Standards, Metrology and Quality; and submit ad-hoc reports upon request.

2.  Certification organizations shall:

a) Be hired by Ministries, central governments, and local governments to cooperate in inspection of formulating, applying, maintaining, and improving Quality Management Systems at agencies under Ministries, central governments, and local governments (in cases where Ministries, central governments, and provincial People's Committees deem it necessary);

b) Be entitled to collect fees when hired by Ministries, central governments, and provincial People's Committees to cooperate in inspection according to agreements and general regulations of the Ministry of Finance

c) Only dispatch experts possessing the prescribed qualifications to conduct Quality Management Systems audits for agencies;

d) Maintain and improve the auditing capacity and comply with regulations (applicable to certification organizations that have their eligibility declared);

dd) In cases where an auditor whose qualifications have been declared but no longer works for the certification organization, within 05 working days, the certification organization shall adjust its eligibility declaration in accordance with regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12. Article 23 is amended as follows:

“Article 23. Revocation of eligibility/qualifications declaration for consulting or auditing

1. An entity shall have their eligibility/qualifications declaration revoked if:

a) It is dissolved, bankrupt, or commits serious violations of current law;

b) It fails to maintain the organizational structure and capacity as declared in accordance with regulations;

c) It commits repeated violations that seriously affect compliance with the provisions of this Circular, relevant legal documents, requirements for consulting and certification organizations, and the prescribed consulting and auditing procedures;

d) It uses fraudulent or false information for eligibility/qualifications declaration;

dd) It falsifies consulting or auditing dossiers and documents;

e) It fails to comply with inspection and audit requirements and regulations of competent state management agencies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. An entity whose declaration is revoked under any of the cases specified in Points a, b, c, d, dd, and e, Clause 1 of this Article may only re-declare their consulting or auditing eligibility/qualifications after fully rectifying the violations, satisfying the provisions of this Circular, paying damages and reimbursing costs to affected organizations and individuals in accordance with the law..”.

13. Article 24 is amended as follows:

Article 24. Eligibility of training institutions

1. Be established in accordance with the law, with training functions;

2. Have a training plan; training curriculum approved by the Head of the training institution and in compliance with to the provisions Article 29 and Article 30 of Circular No. 26/2014/TT-BKHCN

3. Apply a Quality Management System in accordance with National Standard TCVN ISO 9001 for the training scope;

4. Have a sufficient number of lecturers according to the approved training plan, who meet the following qualifications:

a) Possessing a bachelor's degree or higher;

b) Possessing a training certificate in state administrative management for specialist or higher, or a training certificate of a program prescribed by the Ministry of Science and Technology, or a bachelor's degree in administration from the National Academy of Public Administration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14. Article 25 is amended as follows:

“Article 25. Declaration of eligibility of training institutions

A training institution wishing to provide training on Quality Management System consulting and auditing for consultants and auditors shall prepare an (01) application and submit it to the agency assigned to receive applications in the province where the training institution's head office is located  in person at single-window department, by post or online via the National Public Service Portal. The application includes:

1. A declaration of training eligibility made using Form No. 02 in the Appendix attached hereto.

2. Documents on the application of a Quality Management System in accordance with National Standard TCVN ISO 9001 for the training scope.

3. A training plan and one (01) set of training curriculum compiled in accordance with Articles 29 and 30 of this Circular, approved by the Head of the training institution.”

15. Article 27 is amended as follows:

“Article 27. Handling of declaration of eligibility of training institutions

Within 05 working days from the date of receiving a satisfactory declaration, the receiving authority shall record the receipt on the eligibility declaration of the training institution; in case where the declaration is submitted, received, and processed online, the recording shall be done electronically on the declaration receiving and processing information system or on the electronic version of such declaration. In case of refusal, the written explanation shall be provided.".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 28. Procedures for adjusting declaration of training eligibility

The adjustment of the content of the declaration of training eligibility, in cases where a training institution changes its name or contact address, shall be carried out as follows:

1. The training institution shall prepare an eligibility declaration made using Form No. 02 in the Appendix attached herewith and submit it to the provincial government in person at single-window department, by post or online via the National Public Service Portal.

2. Within 03 working days from the date of receiving a satisfactory declaration, the receiving authority shall record the receipt on the eligibility declaration of the training institution; in case where the declaration is submitted, received, and processed online, the recording shall be done electronically on the declaration receiving and processing information system or on the electronic version of such declaration. In case of refusal, the written explanation shall be provided.".

17. Article 31 is amended as follows:

“Article 31. Rights and obligations of training institutions

1. Be entitled to organize training courses on Quality Management System consulting and auditing, and issue training certificates in accordance with its eligibility declaration.

2. Be entitled to collect training fees.

3. Comply with the training program and training content as declared and regulations on training in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Fully retain training records in accordance with the law.

6. Report the training results of each course on the National Database on Standards, Metrology and Quality. In case of changes in the organizational structure or lecturers, within 05 working days, the training institution shall send a notice to the agency receiving the declaration for monitoring and management.”.

18. Article 32 is amended as follows:

“Article 32. Revocation of declaration of training eligibility

1. A training institution shall have their eligibility declaration revoked in any of the following cases:

a) It is dissolved, bankrupt, or commits serious violations of current law;

b) It fails to maintain the organizational structure and capacity as declared in accordance with regulations;

c) It commits repeated violations that seriously affect compliance with the provisions of this Circular, relevant legal documents, requirements for training institutions, and procedures established by the training institution;

d) It uses fraudulent or false information for eligibility declaration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) It fails to comply with inspection and audit requirements and regulations of competent state management agencies;

g) Upon request of the training institution.

2. An training institution whose declaration is revoked under any of the cases specified in Points a, b, c, d, dd, and e, Clause 1 of this Article may only re-declare their training eligibility after fully rectifying the violations, satisfying the provisions of this Circular, paying damages and reimbursing costs to affected organizations and individuals in accordance with the law.”.

19. Clause 2 and Clause 4, Article 41 shall be amended as follows:

“2. Decide whether or not to hire consultants to guide the formulation of the Quality Management System according to the work contents specified in Clause 1, Article 7 of this Circular. In case of hiring consultants, the agency must select a consulting organization or independent consultant whose consulting eligibility/qualifications have been declared;

4. Regularly check the validity of the Consulting eligibility/qualifications declaration of consulting organizations and experts on the National Database on Standards, Metrology and Quality throughout the consulting process at the agency;”.

20. Clause 2 Article 42 shall be amended as follows:

“2. Regularly check the validity of the eligibility declaration of certification organizations on the National Database on Standards, Metrology and Quality in cases where Ministries, central governments, and Provincial People's Committees hire certification organizations to cooperate in inspection of formulating, applying, maintaining, and improving Quality Management Systems at agencies under Ministries, central governments, and Provincial People's Committees;”.

21. Article 43 shall be amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. STAMEQ shall serve as the focal agency for implementing this Circular and elaborate the contents to be executed during the consulting process at agencies and organizations within the state administrative system.

2. Provincial People's Committees shall assign their affiliated specialized agencies to:

a) Manage, guide, and execute the receipt of applications, record, and revoke eligibility/qualifications declarations for consulting or auditing of consulting organizations, independent consultants, and certification organizations and training qualifications declarations of training institutions in accordance with the provisions of this Circular;

b) Disclose and update information regarding consulting organizations, independent consultants, certification organizations, and training institutions whose eligibility/qualifications declared or revoked on the National Database on Standards, Metrology and Quality;

c) Preside over and cooperate with relevant agencies and organizations to conduct inspections of Quality Management System consulting and auditing activities of consulting organizations, independent consultants, and certification organizations; Quality Management System consulting and auditing training activities for consultants and auditors of training institutions; and handle violations within their competence in accordance with the provisions of this Circular and relevant legal provisions.”.

Article 4. Annulment of a number of articles, clauses, points, appendices, forms, and legislative documents

1. Annul Article 9, Article 10, Article 14, and Forms 2, 3, 4, 5, 6 in Appendix I, and Form 7 in Appendix II of Circular No. 22/2013/TT-BKHCN.

2. Annul Article 15 and Form 5.DNGHPDM in the Appendix of Circular No. 23/2013/TT-BKHCN.

3. Annul Article 17, Article 18, Article 19, Article 20, Article 26, and Forms 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 in Appendix I of Circular No. 26/2014/TT-BKHCN.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Annul Article 20, Article 25, and Article 26 of Circular No. 07/2024/TT-BKHCN.

6. Annul Article 2 and Article 3 of Circular No. 58/2025/TT-BKHCN.

7. Annul Article 11, Article 12, and Part B of Sections II, III, IV, V, VI, VII, VIII, and Forms Nos. 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 in the Appendix of Circular No. 07/2025/TT-BKHCN.

8. Annul Circular No. 26/2013/TT-BKHCN.

9. Annul Circular No. 36/2014/TT-BKHCN.

Article 5. Transition clauses

1. The consulting organization, consultant, independent consultant, certification organization, auditor, or training institution whose Certificate of Eligibility for consulting, auditing, or training/expert card was issued by the STAMEQ or Provincial People's Committees before the effective date of this Circular may continue to perform consulting, auditing, and training activities until the expiration date of such Certificate or expert card.

2. The training institution that has received a Notice of receipt of eligibility declaration by the competent authority/person before the effective date of this Circular may continue to perform training activities within the scope and validity period in the Notice of receipt,

3. The type approval decision that has been extended in accordance with Article 15 of Circular No. 23/2013/TT-BKHCN (as amended and supplemented in Article 2 of Circular No. 58/2025/TT-BKHCN) shall have its contents adjusted in accordance with Clause 2, Article 2 of this Circular upon request of the measuring instrument manufacturer/ importer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Implementation effect

This Circular shall come into force from the day on which it is signed.

Article 7. Implementation

The Chief of the Ministry Office, the Chairperson of the STAMEQ, Heads of agencies and units affiliated to the Ministry of Science and Technology, and relevant organizations and individuals shall implement this Circular./.

 

 

MINISTER




Vu Hai Quan

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 22/2026/TT-BKHCN ngày 20/05/2026 sửa đổi một số Thông tư trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với pháp luật về đầu tư kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/08/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/09/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

1.671

DMCA.com Protection Status

IP: 142.250.32.2