|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1139/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
26/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1139/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC
GIA THỰC HIỆN CAM KẾT CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN, TÀI TRỢ
KHỦNG BỐ VÀ TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Phòng, chống
rửa tiền ngày 15 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Luật Phòng, chống
khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số
81/2029/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về phòng, chống phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt;
Theo đề nghị của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Tờ trình số 96/TTr-NHNN ngày 09 tháng 6 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động quốc gia
thực hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng
bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành
và thay thế Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện cam kết của
Chính phủ Việt Nam về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các thành viên
Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục: TH, NC, QHQT, PL, CTTCP;
- Lưu: VT, KTTH (2).MCường
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA THỰC HIỆN CAM KẾT CỦA
CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN, TÀI TRỢ KHỦNG BỐ VÀ TÀI TRỢ PHỔ BIẾN
VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
(Kèm theo Quyết định số 1139/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. MỤC
TIÊU
Triển khai thực hiện và
hoàn thành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam
về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng
loạt với Lực lượng đặc nhiệm tài chính (FATF) để đưa Việt Nam ra khỏi Danh sách
rà soát tăng cường trên cơ sở đảm bảo tối đa lợi ích quốc gia.
II.
HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ
(Theo Phụ lục đính kèm).
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Kinh phí
Các bộ, ngành có liên quan
chủ động lập dự toán chi phí thực hiện các công việc được giao và đưa vào dự
toán kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị.
2. Trách nhiệm thực hiện
a) Trách nhiệm của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
- Thực hiện và chịu trách nhiệm
trước Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền về các
nhiệm vụ được giao.
- Đầu mối theo dõi, đôn đốc
các bộ, ngành có liên quan trong việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành
động quốc gia thực hiện cam kết của Chính phủ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ
khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
- Trước các ngày 01 tháng
3, 01 tháng 7,
01 tháng 11 hàng năm hoặc theo yêu cầu của FATF, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng
hợp thông tin, số liệu, tài liệu từ các bộ, ngành liên quan để xây dựng báo cáo
và gửi FATF đúng yêu cầu.
b) Trách nhiệm của các bộ,
ngành liên quan
- Chịu trách nhiệm trước
Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền về các nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam và các bộ, ngành có liên quan trong việc thực hiện hành động
được giao tại Kế hoạch này và gửi thông tin, số liệu, tài liệu báo cáo theo định
kỳ nêu trên cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kết quả triển khai thực hiện để
tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Trường Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền
và gửi báo cáo cho FATF.
3. Đề nghị Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao triển khai, thực hiện các nhiệm vụ
theo Kế hoạch này.
4. Các bộ, ngành và cơ
quan liên quan khẩn trương hoàn thành các hành động tại Phụ lục đính kèm theo
đúng thời hạn. Trong trường hợp không hoàn thành đúng thời hạn theo Kế hoạch, các
bộ, ngành, cơ quan có trách nhiệm báo cáo và giải trình với Thủ tướng Chính phủ
và Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền và tiếp tục thực hiện hành động cho
đến khi hành động hoàn thành theo đánh giá của FATF.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA THỰC HIỆN
CAM KẾT CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN, TÀI TRỢ KHỦNG BỐ, TÀI
TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
(Kèm theo Quyết định số 1139/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Nội dung hành động
|
Thời hạn
|
Hành động cụ thể cần thực hiện
|
Cơ quan chính
|
Cơ quan phối hợp
|
|
Hành động 1: Chứng minh rằng các cơ quan có thẩm quyền đã nâng cao hiểu
biết về rủi ro rửa tiền/tài trợ khủng bố (RT/TTKB) và đang thực hiện các hành
động để giảm thiểu rủi ro thông qua các chiến lược và chính sách phòng chống
rửa tiền/tài trợ khủng bố (PCRT/TTKB)
|
Tháng 09/2026
|
-
Ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến đào tạo thường
xuyên nhằm nâng cao nhận thức về rủi ro RT/TTKB/TTPBVKHDHL cho các cơ quan có
thẩm quyền. Cung cấp thông tin, số liệu (các hội thảo, khóa đào tạo, thành phần,
số lượng người tham dự, tài liệu phổ biến, đào tạo...) chứng minh các cơ quan
có thẩm quyền đã được đào tạo và nâng cao nhận thức về rủi ro
RT/TTKB/TTPBVKHDHL,
-
Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách/kế hoạch
hành động cấp bộ, ngành nhằm giảm thiểu rủi ro về rửa tiền trên cơ sở Kế hoạch
hành động quốc gia
giải quyết rủi ro về RT/TTKB/TTPBVKHDHL giai đoạn 2023 - 2028.
-
Xây dựng cơ chế giám sát và thực hiện việc giám sát đối với việc triển khai kế
hoạch hành động cấp bộ, ngành nhằm giảm thiểu rủi ro về RT/TTKB/TTPBVKHDHL,
trong đó bao gồm việc theo dõi, giám sát đối với việc thực hiện kế hoạch đào
tạo nhằm nâng cao nhận thức về rủi ro RT/TTKB/TTPBVKHDHL cho các cơ quan có
thẩm quyền.
-
Cung cấp thông tin, số liệu chứng minh các cơ quan có thẩm quyền đã triển
khai thực hiện trên thực tế các hành động để giảm thiểu rủi ro về
RT/TTKB/TTPB VKHDHL.
|
-
Các bộ, ngành:
+
Triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức năng, nhiệm vụ được giao;
+
Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai Kế hoạch hành động quốc gia giảm thiểu
rủi ro về rửa tiền và tài trợ khủng bố tại bộ, ngành mình.
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
-
Thực hiện thêm đánh giá rủi ro đối với các tội phạm nguồn có nguy cơ rửa tiền
cao được xác định trong Báo cáo đánh giá đa phương (Báo cáo ĐGĐP), như tội phạm
môi trường và tội lạm dụng tình dục.
-
Hoàn thành đánh giá rủi ro ngành về rửa tiền trong lĩnh vực casino, kinh
doanh trò chơi có thưởng, tài sản ảo, pháp nhân và thỏa thuận pháp lý.
-
Chứng minh các đánh giá rủi ro sử dụng phương pháp luận toàn diện và thông
tin đầu vào phù hợp: Nguồn thông tin đa dạng bao gồm Báo cáo giao dịch đáng
ngờ (STR), số liệu tội phạm, phân tích tình báo, phân tích chiến lược, nghiên
cứu báo cáo trong nước và quốc tế, đặc biệt có sự tham gia của khu vực tư
nhân.
-
Báo cáo về việc thực hiện đánh giá rủi ro về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt
hàng loạt.
|
-
Đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN);
-
Đánh giá rủi ro quốc gia về TTKB: Bộ Công an;
-
Đánh giá rủi ro về TTPBVKH DHL: Bộ Quốc phòng.
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
-
Có kế hoạch cụ thể đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao như liên quan đến
sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế, sử dụng vàng để mua bán bất động sản, tham nhũng. Theo đó, cần tập trung
phân phối nguồn lực (thành lập tổ, đội, điều tra tội rửa tiền và điều tra tội
phạm nguồn có rủi ro cao).
|
-
Kế hoạch liên quan đến việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế: NHNN;
-
Điều tra tội phạm nguồn có nguy cơ rửa tiền cao, trung bình cao: Bộ Công an.
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
-
Cung cấp thông tin về hoạt động của Bộ Công an liên quan đến tội phạm có tổ chức
xuyên quốc gia, các công việc Bộ Công an đã và đang triển khai nhằm tập trung
vào tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia.
|
-
Điều tra tội phạm nguồn có nguy cơ rửa tiền cao, trung bình cao: Bộ Công an.
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
-
Chia sẻ kết quả đánh giá rủi ro RT/TTKB/TTPBVKHDHL với các quốc gia khác.
-
Tăng cường hệ thống công nghệ thông tin nhằm giảm thiểu các rủi ro đã được xác
định (nâng cao chất lượng báo cáo giao dịch đáng ngờ, thông tin tình báo tài
chính kịp thời và chất lượng, tăng cường sự phối hợp và phản hồi...).
|
NHNN
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
Hành động 2: Chứng minh việc hợp tác, phối hợp và liên lạc hiệu quả
giữa các cơ quan có liên quan về RT/TTKB (VD: giữa các cơ quan thực thi pháp
luật, giữa Cục Phòng, chống rửa tiền (Cục PCRT) và các cơ quan thực thi pháp luật,
giữa các cơ quan giám sát) ở cấp độ hoạt động
|
Tháng 09/2024 (Đã hoàn thành)
|
-
Nâng cao công tác phối hợp giữa các các cơ quan liên quan về phòng, chống rửa
tiền (giữa các cơ quan thực thi pháp luật, giữa Cục PCRT với các cơ quan thực
thi pháp luật, giữa Cục PCRT với các cơ quan thanh tra, giám sát), trong đó
cung cấp thông tin, số liệu về hợp tác, phối hợp, chia sẻ thông tin thường
xuyên giữa các cơ quan có thẩm quyền về RT/TTKB. Cung cấp một vài vụ việc cụ thể
để chứng minh tính hiệu quả của việc trao đổi thông tin.
-
Có cơ chế để điều phối ở cấp thực thi (khác với cơ chế phối hợp ở cấp chính
sách/cấp cao).
-
Đảm bảo sự liên lạc thường xuyên, thông suốt giữa các cơ quan có thẩm quyền
như giữa các cơ quan thực thi pháp luật, Cục PCRT và các cơ quan thanh tra,
giám sát.
-
Tăng cường ký kết Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự với nước ngoài, đặc
biệt là các nước có rủi ro cao về tội rửa tiền, tội phạm nguồn của tội rửa tiền.
Kết quả cụ thể:
-
Chứng minh Việt Nam có khả năng hợp tác và phối hợp hiệu quả ở cấp kỹ thuật.
Theo đó, đưa ra các ví dụ hợp tác, phối hợp trong việc thực hiện các nhiệm vụ
chung đối với các loại tội phạm có rủi ro cao giữa các cơ quan thực thi pháp
luật chủ chốt và giữa các cơ quan thanh tra trong cấp phép, thanh tra, giám
sát các lĩnh vực có rủi ro cao về RT/TTKB.
-
Xác định các khó khăn trong công tác phối hợp giữa các cơ quan liên quan đến
PCRT/TTKB và đề xuất biện pháp giải quyết những khó khăn đó.
|
Tòa
án nhân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao (VKSNDTC); NHNN;
Bộ
Công an (theo chức năng, nhiệm vụ được giao);
Bộ
Quốc phòng (theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ về rửa tiền/tài trợ khủng bố).
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
Hành động 3: Tăng cường hợp tác chính thức (dẫn độ và tương trợ tư
pháp đa phương) và hợp tác không chính thức (của các cơ quan thực thi pháp luật
và đơn vị tình báo tài chính (FIU)) với các đối tác nước ngoài bằng cách:
-
Cung cấp mang tính xây dựng và chủ động tìm kiếm hợp tác liên quan đến tội phạm
và tài sản của chúng (phù hợp với mức độ rủi ro của Việt Nam);
-
Đảm bảo các cơ quan có thẩm quyền, bao gồm các cơ quan trung ương, được cung
cấp nguồn lực phù hợp để thực hiện hợp tác quốc tế;
-
Theo đuổi các thỏa thuận, thỏa thuận với nhiều cơ quan đối tác nước ngoài nhất
có thể trong phạm vi của mình để tạo thuận lợi cho hoạt động hợp tác quốc tế.
|
Tháng 01/2027
|
-
Xây dựng cơ sở/quy trình ưu tiên trong việc thực hiện hợp tác quốc tế (ký kết
các hiệp định, thoả thuận với đối tác nước ngoài, trao đổi thông tin tình báo
tài chính, gửi các
yêu cầu hợp tác quốc tế chính thức và không chính thức...).
-
Tăng cường hợp tác chính thức và không chính thức đối với các đối tác nước
ngoài, đặc biệt là tăng cường hợp tác trong các vấn đề liên quan đến tội phạm
và tài sản.
-
Cần phân bổ đủ nguồn lực cho cơ quan có thẩm quyền hợp tác trong quá trình thực
thi.
-
Có kế hoạch và triển khai việc thu thập, tổng hợp số liệu về số lượng yêu cầu
tương trợ tư pháp (MLA) đến/đi; số lượng yêu cầu hợp tác không chính thức đến/đi;
số lượng các cuộc đào tạo điều tra viên/kiểm sát viên.
-
Các cơ quan thanh tra, giám sát đối tượng báo cáo đẩy mạnh hợp tác quốc tế,
chia sẻ thông tin với các cơ quan giám sát nước ngoài.
Kết quả cụ thể:
-
Tăng nguồn lực (số lượng cán bộ, tài chính,...) cho các cơ quan chủ chốt thực
hiện dẫn độ và tương trợ tư pháp (Bộ Công an và VKSNDTC) và có kế hoạch và tổ
chức đào tạo để các cán bộ này đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác hợp tác quốc tế.
-
Cần xác định danh mục các quốc gia có rủi ro cao để làm cơ sở cho việc ưu
tiên các trường hợp dẫn độ và tương trợ tư pháp liên quan đến rửa tiền, phù hợp
với hồ sơ rủi ro của Việt Nam về rửa tiền xuyên biên giới.
-
Tăng cường đào tạo về hợp tác quốc tế cho các điều tra viên và kiểm sát viên (để
nắm bắt các kênh hợp tác quốc tế sẵn có, đồng thời, tăng số lượng tương trợ
tư pháp đến và đi).
-
Trình bày các ví dụ thành công về hợp tác không chính thức trong thu hồi, tịch
thu tài sản (ví dụ thông qua Mạng lưới liên cơ quan thu hồi tài sản Khu vực
châu Á - Thái Bình Dương - ARIN-AP).
-
Cần xác định danh mục các quốc gia/lĩnh vực có rủi ro cao để làm cơ sở cho việc
ưu tiên:
+
Tăng cường hợp tác giữa các FIU, đặc biệt đối với các lĩnh vực có rủi ro cao cung
cấp bằng chứng việc các cơ quan có thẩm quyền sẽ nhanh chóng cung cấp thông
tin tình báo đối với tội rửa tiền, tội phạm nguồn của tội rửa tiền và tội tài
trợ khủng bố với các đối tác nước ngoài.
+
Tăng cường ký các Biên bản ghi nhớ.
|
Bộ
Công an; VKSNDTC; Bộ Tài chính; NHNN (theo chức năng, nhiệm vụ được giao).
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
Hành động 4: Chứng minh hiệu quả của việc thanh tra, kiểm tra, giám sát
các tổ chức tài chính (FI) và cá nhân, tổ chức kinh doanh ngành nghề phi tài
chính liên quan (DNFBP) về PCRT/TTKB trên cơ sở rủi ro thông qua giám sát từ
xa và các cuộc thanh tra, kiểm tra tại chỗ và các biện pháp thực thi.
|
Tháng 01/2027
|
-
Các cơ quan có thẩm quyền áp dụng thanh tra, kiểm tra, giám sát trên cơ sở rủi ro đối với
các đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý và đưa ra các bằng chứng đã áp dụng
phương pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát đó.
+
Cách sử dụng thông tin được thu thập từ các FI và DNFBP để ưu tiên đánh giá dựa
trên rủi ro.
+
Việc sử dụng một loạt các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát, bao gồm
các biện pháp thực thi, để cải thiện sự tuân thủ của các FI và DNFBP.
+
Cách ngăn chặn tội phạm và đồng phạm của chúng nắm giữ hoặc kiểm soát các FI
và DNFBP.
-
Hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát có thể được thể hiện
thông qua:
+
Các hành động do FI
và DNFBP thực hiện để tăng cường các chương trình chống RT/TTKB.
+
Báo cáo STR có chất lượng ngày càng tốt hơn.
-
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra trên cơ sở rủi ro
về PCRT/TTKB áp dụng cho tất cả đối tượng báo cáo (FI và DNFBP) và có bằng chứng
chứng minh việc thực hiện các kế hoạch này.
-
Chứng minh việc nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm của các quốc gia khác về
triển khai thanh tra, kiểm tra, giám sát trên cơ sở rủi ro về PCRT/TTKB.
|
NHNN;
Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp; Bộ Xây dựng; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Công
Thương; Thanh tra Chính phủ (theo chức năng, lĩnh vực quản lý đối tượng báo
cáo).
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
Hành động 5: Thực hiện hành động để giải quyết những thiếu hụt liên
quan đến khuôn khổ pháp lý của Việt Nam về:
-
Các quy định và yêu cầu giám sát FI, DNFBP về PCRT/TTKB;
-
Các biện pháp phòng ngừa, đặc biệt là đối với các Khuyến nghị: 10, 11, 12,
16, 20 thuộc bộ chuẩn mực của FATF.
|
Tháng 05/2027
|
-
Giải quyết các thiếu hụt tuân thủ kỹ thuật liên quan đến khuôn khổ pháp lý và
giám sát về FI và DNFBP, bao gồm Khuyến nghị 26, 27, 28, 35 thuộc bộ chuẩn mực
của FATF.
-
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cần thiết để giải quyết các thiếu hụt về
biện pháp phòng ngừa (Khuyến nghị 10-23 thuộc bộ chuẩn mực của FATF).
Kết quả cụ thể:
-
Tập trung vào các Khuyến nghị 10, 11, 12, 16, 20 thuộc bộ chuẩn mực của FATF
với các thiếu hụt đã được xác định trong Báo cáo của Nhóm rà soát chung (Nhóm
JG) và Báo cáo ĐGĐP,
-
Đưa ra các bằng chứng đối với việc thực thi áp dụng các điều khoản trong Luật PCRT 2022.
-
Bổ sung các chế tài xử lý hoặc tăng hình phạt đối với việc không tuân thủ
PCRT/TTKB.
-
Đưa ra các yêu cầu về điều kiện cần và đủ cần được nâng cao để giải quyết các
thiếu hụt tuân thủ kỹ thuật cũng như phòng ngừa tội phạm đối với việc nắm giữ
và điều khiển các FI hoặc DNFPB (ưu tiên đối với các lĩnh vực có rủi ro cao).
-
Có quy định giám sát
đối với việc tuân thủ các yêu cầu chống TTKB với các FI và DNFPB.
-
Có cách thức thông báo những thay đổi về quy định pháp luật cho các đối tượng
báo cáo để họ hiểu nghĩa vụ PCRT/TTKB của mình.
|
NHNN;
Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp; Bộ Xây dựng; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ
Công Thương, (theo chức năng và lĩnh vực quản lý đối tượng báo cáo).
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
Hành động 6: Xây dựng khung pháp lý để cấm hoặc điều chỉnh đối với tài sản ảo (VAs) và các
tổ chức cung ứng dịch vụ tài sản ảo (VASPs), đồng thời chứng minh việc thực
thi các quy định bao gồm các biện pháp đảm bào tuân thủ.
|
Tháng 09/2026
|
-
Xây dựng khung pháp lý đối với VAs và VASPs và chứng minh việc thực thi khung
pháp lý đó, bao gồm: (i) nâng cao hiểu biết của cơ quan quản lý, giám sát hiểu
rõ rủi ro trong lĩnh vực này; (ii) đào tạo, phổ biến nâng cao hiểu biết,
nghĩa vụ của VASP về PCRT/TTKB/TPBVKHDHL.
-
Có các biện pháp xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật.
|
Bộ
Tài chính và các bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
Hành động 7: Tiến hành các hoạt động tiếp cận và cung cấp hướng dẫn cho
khu vực tư nhân về kết quả đánh giá rủi ro quốc gia (NRA), đánh giá rủi ro
ngành và các nghĩa vụ PCRT/TTKB (bao gồm các biện pháp trừng phạt tài chính mục
tiêu và báo cáo giao dịch đáng ngờ), trong đó tập trung vào các ngành có rủi
ro cao hơn.
|
Tháng 09/2026
|
-
Các hoạt động tiếp cận cơ bản cần bao gồm các nội dung: phổ biến kết quả NRA;
đánh giá rủi ro ngành; nghĩa vụ PCRT/TTKB.
-
Các hoạt động tiếp cận đối với khu vực tư nhân thông qua các hoạt động tiếp cận
cộng đồng (đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến kiến thức) và cung cấp
tài liệu hướng dẫn.
-
Cần tập trung tiếp cận các khu vực có rủi ro cao theo đánh giá.
Kết quả cụ thể:
-
Các cơ quan giám sát cần hỗ trợ các đối tượng báo cáo thông qua: (i) phát hiện
các rủi ro; (ii) chỉ định các biện pháp phù hợp để giảm thiểu các rủi ro đó;
(iii) hướng dẫn thực hiện phương pháp tiếp cận trên cơ sở rủi ro khi áp dụng
các biện pháp phòng
ngừa.
-
Cần duy trì liên lạc và trao đổi với các đối tượng báo cáo thông qua: (i) thiết lập kênh
liên lạc cụ thể theo ngành; (ii) tập trung vào ngành có rủi ro cao; (iii) sự
tham gia của các hiệp hội lớn và/hoặc các cơ quan tự quản trong các ngành có rủi
ro cao; (iv) chia sẻ kết quả phân tích và bài học điển hình.
|
NHNN;
Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp; Bộ Xây dựng; Bộ Nội vụ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; Bộ Công Thương
Bộ Công an và Bộ Ngoại giao (theo chức năng và lĩnh vực quản lý đối tượng báo
cáo).
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
Hành động 8: Xây dựng cơ chế cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền
tiếp cận kịp thời vào các thông tin đầy đủ, chính xác và cập nhật về chủ sở hữu
hưởng lợi của pháp nhân (và thỏa thuận pháp lý nếu phù hợp) và áp dụng các biện
pháp xử lý một cách phù hợp, hiệu quả, tương xứng và có tính chất răn đe đối
với các hành vi vi phạm.
|
Tháng 9/2026
|
-
Thiết lập cơ chế thu thập, cập nhật, lưu trữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
có liên quan đến các pháp nhân phi thương mại và thỏa thuận pháp lý.
-
Phạm vi hiểu biết về các pháp nhân và thoả thuận pháp lý cần phải đầy đủ và
rõ ràng để đảm bảo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thu thập từ tất cả các
pháp nhân có liên quan.
-
Cần có sự tham gia của khu vực tư nhân (thông qua đào tạo và nâng cao nhận thức)
để đảm bảo cơ chế cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về chủ sở hữu hưởng
lợi.
-
Có các bằng chứng về việc thông tin chủ sở hữu hưởng lợi đã được cung cấp cho
cơ quan có thẩm quyền (ví dụ như cơ quan thực thi pháp luật và cơ quan giám
sát).
-
Có các bằng chứng về việc áp dụng các hình phạt hiệu quả, tương xứng và các
tính răn đe trong trường hợp vi phạm.
|
Bộ
Tài chính; Bộ Nội vụ; Bộ Ngoại giao; NHNN (theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.)
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
Hành động 9: Việt Nam cần đảm bảo và thể hiện sự độc lập và tự chủ của
Cục PCRT, bao gồm:
-
Chức năng phân tích và chuyển giao thông tin;
-
Phân bổ đầy đủ nguồn lực (cả về nhân sự và tài chính);
-
Theo đuổi các thỏa thuận và tham gia độc lập trong việc trao đổi thông tin hoặc
nằm trong cơ cấu tổ chức của NHNN hoặc với tư cách là một cơ quan độc lập
|
Tháng 9/2024 (Đã hoàn thành)
|
-
Có cơ sở pháp lý/hành chính rõ ràng chứng minh Cục PCRT (FIU) độc lập/tự chủ
trong tổ chức triển khai hoạt động.
+
Khẩn trương xây dựng và trình ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định có liên quan đến đơn vị thực hiện phòng, chống rửa tiền.
+
Xây dựng và ban hành các văn bản quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Cục PCRT trong đó có các quy định đảm bảo tính độc lập,
tự chủ của FIU.
+
Quy định rõ trong Quyết định về chức năng, nhiệm vụ của Cục PCRT việc Cục trưởng
Cục PCRT (hoặc Thống đốc có văn bản ủy quyền chó Cục trưởng Cục PCRT):
(i)
có thẩm quyền trong việc thu thập, phân tích, chuyển giao thông tin tình báo
cho các cơ quan có thẩm quyền;
(ii)
có thẩm quyền ký kết các thỏa thuận/biên bản ghi nhớ (MOU) với đối tác trong
nước và quốc tế, đặc biệt là FIU quốc tế.
-
Chứng minh Cục PCRT thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng một
cách độc lập thông qua các bàng chứng liên quan đến:
+
Cục PCRT độc lập, tự chủ trong hoạt động thu thập, phân tích, chuyển giao
thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền.
+
Cục PCRT được phân bổ nguồn lực (nhân sự, công nghệ thông tin và tài chính) đầy
đủ để có thể thực hiện tốt chức năng cốt lõi của FIU,
+
Có các MOU chia sẻ thông tin được ký bởi Cục trưởng Cục PCRT, trong đó bao gồm cả các thoả thuận quốc
tế nhằm mục tiêu ngăn chặn hoạt động tội phạm xuyên quốc gia.
+
Gia nhập Nhóm các đơn vị tình báo tài chính - Egmont (chứng minh các nỗ lực
triển khai).
|
NHNN
|
Các
bộ, ngành có liên quan phối hợp triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
Hành động 10: Cục PCRT cần nâng cao chất lượng và số lượng phân tích tình
báo tài chính (cả hoạt động và chiến lược) và chuyển giao thông tin cho các
cơ quan thực thi pháp luật (cả chủ động và theo yêu cầu) tương ứng với hồ sơ
rủi ro của Việt Nam bằng cách:
-
Tăng số lượng STR được phân tích;
-
Xây dựng cơ chế phản hồi cho các đối tượng báo cáo để cải thiện chất lượng
các STR;
-
Tiếp cận các nguồn thông tin rộng nhất có thể và sử dụng các công cụ công nghệ
và phân tích phù hợp.
|
Tháng 9/2026
|
-
Nâng cao chất lượng sản phẩm phân tích tình báo tài chính tại Cục PCRT (cả
phân tích hoạt động và phân tích chiến lược), thông qua các hoạt động sau:
+
Tăng số lượng STR được Cục PCRT phân tích; tăng số lượng thông tin chuyển giao từ Cục PCRT tới
các cơ quan thực thi pháp luật, theo đó cần thống kê số lần chuyển giao STR được phân tích
tới cơ quan thực thi pháp luật cả chuyển giao chủ động và khi được yêu cầu.
+
Tỷ lệ các STR chuyển cho cơ quan thực thi pháp luật được xử lý và kết quả điều
tra dẫn đến các cuộc điều tra tội phạm nguồn và tội phạm rửa tiền được cải
thiện qua các năm.
+
Tăng cường số lượng
và chất lượng các STR chuyển giao liên quan đến tội rửa tiền thay vì tội phạm nguồn như hiện
nay qua các năm.
+
Chứng minh các sản
phẩm tình báo tài chính được xây dựng phù hợp với tội phạm hoặc lĩnh vực có rủi
ro cao (các sản phẩm phân tích STR liên quan đến các tội phạm nguồn có rủi ro
cao được chỉ ra trong báo cáo đánh giá rủi ro).
+
Tăng cường phân tích chiến lược.
+
Có kế hoạch, chương trình và bằng chứng triển khai hoạt động đào tạo của FIU
xây dựng năng lực phân tích cho các cán bộ của FIU.
+
Cải thiện chất lượng STR đầu vào thông qua việc có các hoạt động đào tạo cho đối
tượng báo cáo; có cơ chế phản hồi thông tin (các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
hoặc các cuộc họp, buổi làm việc, trao đổi, các buổi tập huấn, đào tạo, kiểm
tra, giám sát...) cho các đối tượng báo cáo (trong các lĩnh vực có liên quan
đặc biệt là các lĩnh vực có rủi ro cao như ngân hàng) để cải thiện chất lượng
báo cáo STR đầu vào làm gia tăng chất lượng và số lượng của các STR.
-
Các cơ quan tiếp nhận báo cáo STR do Cục PCRT chuyển giao cung cấp các phản hồi
cho Cục PCRT về chất lượng báo cáo STR chuyển giao và kết quả xử lý vụ việc
(đặc biệt là những vụ việc thành công) để làm bằng chứng chứng minh rằng các
thông tin STR của Cục PCRT chuyển giao cho Cơ quan chức năng được điều tra,
thanh tra, kiểm tra xác minh và có kết quả dẫn đến các vụ điều tra, truy tố,
xét xử hoặc xử phạt vi phạm hành chính thành công cũng như góp phần cải thiện
chất lượng STR đầu ra.
-
Mở rộng các nguồn thông tin/cơ sở dữ liệu phục vụ việc phân tích thông qua:
+
Ký kết và thực hiện các MOU về trao đổi thông tin với các cơ quan có thẩm quyền trong
nước (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính).
+
Cục PCRT có thể kết nối, truy cập và khai thác cơ sở dữ liệu của các bộ,
ngành có liên quan (cơ sở dữ liệu về dân cư, cơ sở dữ liệu về thuế, hải quan,
thành lập doanh nghiệp...).
+
Chứng minh Cục PCRT đã sử dụng nguồn thông tin đa dạng, công cụ phân tích và
công nghệ phù hợp để xây dựng các sản phẩm tình báo tài chính có chất lượng
cao.
-
Thống kê số liệu, thông tin về các vụ việc (đã được điều tra, truy tố, xét xử,
thanh tra, kiểm tra thành công) điển hình cho thấy năng lực phân tích thông
tin tình báo tài chính được tăng cường và các sản phẩm chuyển giao phù hợp với
hồ sơ rủi ro quốc gia.
|
NHNN
|
Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính (Cục Thuế, Cục Hải quan) và các bộ,
ngành khác có liên quan theo lĩnh vực quản lý và chức năng, nhiệm vụ được
giao.
|
|
Hành động 11: Cơ quan thực thi pháp luật, cụ thể là Bộ Công an chứng minh
sự gia tăng trong việc sử dụng các thông tin tình báo tài chính, bao gồm cả
các thông tin được chuyển giao từ Cục PCRT
|
Tháng 9/2026
|
-
Có bằng chứng chứng minh các cơ quan thực thi pháp luật, trong đó trọng tâm
là Bộ Công an đã sử dụng thông tin tình báo tài chính từ Cục PCRT thông qua:
+
Các cơ quan thực thi pháp luật yêu cầu cung cấp thông tin tình báo tài chính
từ Cục PCRT;
+
Cục PCRT chuyển giao chủ động thông tin tình báo tài chính cho các cơ quan thực
thi pháp luật;
+
Các thông tin tình báo tài chính được cơ quan thực thi pháp luật (Bộ Công an)
sử dụng trong điều
tra các vụ án/tội phạm,...
-
Phát triển nguồn nhân lực cho tình báo phòng chống rửa tiền/tài trợ khủng bố/tài
trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và điều tra tài chính thông qua việc tận
dụng mọi nguồn lực để đào tạo nhân sự.
-
Tăng số lượng chuyển giao thông tin tình báo tài chính dẫn tới điều tra và
truy tố tội rửa tiền và tội phạm nguồn của tội rửa tiền.
-
Có bằng chứng chứng minh việc tích cực phản hồi về hiệu quả sử dụng các thông
tin tình báo tài chính do Cục PCRT chuyển giao.
-
Có số liệu thống kê và các vụ việc điển hình để chứng minh việc sử dụng thông tin tình báo tài chính
là xuất phát điểm của các cuộc điều tra hoặc hỗ trợ đưa ra kết luận điều tra.
-
Có số liệu và thông tin về việc không chỉ Bộ Công an, các cơ quan khác cũng sử
dụng thông tin của Cục PCRT một cách hiệu quả phù hợp với hồ sơ rủi ro.
|
Bộ
Công an; NHNN đồng chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
Bộ
Tài chính (Cục Thuế, Cục Hải quan); Các bộ, ngành có liên quan triển khai
theo lĩnh vực quản lý và chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
Hành động 12: Giải quyết các thiếu hụt về tuân thủ kỹ thuật trong tội
rửa tiền của Việt Nam đối với Khuyến nghị số 3 thuộc bộ chuẩn mực của FATF (Tội
rửa tiền).
|
Tháng 12/2026
|
Nghiên
cứu, rà soát để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan để
giải quyết tối đa thiếu hụt trong tuân thủ kỹ thuật đối với tội rửa tiền.
|
Bộ
Công an; các bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
Các
bộ, ngành có liên quan triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức năng, nhiệm vụ
được giao
|
|
Hành động 13: Các cơ quan thực thi pháp luật và các cơ quan công tố ưu
tiên các cuộc điều tra tài chính song song và chứng minh sự gia tăng đáng kể
và bền vững về số lượng các vụ điều tra và truy tố rửa tiền, phù hợp với hồ
sơ rủi ro rửa tiền của Việt Nam
|
Tháng 9/2026
|
-
Ban hành quy trình ưu tiên cấp quốc gia đối với các cuộc điều tra tội rửa tiền
của Bộ Công an và truy tố tội rửa tiền của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
Theo đó, các quy trình ưu tiên cần được hỗ trợ bởi các thủ tục và chính sách
cụ thể của từng cơ quan.
+
Cung cấp thông tin chi tiết về quy trình ưu tiên cấp quốc gia đối với các cuộc
điều tra tội rửa tiền của Bộ Công an, truy tố tội rửa tiền của Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao tại văn bản nào, gồm nhũng nội dung gì.
+
Cần sẵn sàng khả năng chia sẻ thông tin; có biện pháp để chia sẻ các thông
tin nhằm chứng minh được sự tiến bộ.
+
Kết quả thực tế đạt được từ khi ban hành quy trình ưu tiên cấp quốc gia đó.
-
Tăng cường hợp tác quốc tế hiệu quả trong điều tra và truy tố tội rửa tiền có
yếu tố nước ngoài. Xem xét cách thức để thể hiện tốt nhất về hợp tác quốc tế
hiệu quả. Ví dụ: đưa ra các nghiên cứu điển hình (case study) về điều tra và
truy tố xuyên quốc gia (Cung cấp chi tiết các vụ án điển hình đã/đang điều tra,
truy tố, xét xử liên quan đến tội rửa tiền có yếu tố xuyên quốc gia).
-
Chứng minh sự gia tăng đáng kể về năng lực và kỹ năng của các cơ quan thực
thi pháp luật, kiểm sát viên để điều tra, truy tố và xét xử tội rửa tiền theo
hồ sơ rủi ro. Điều này cần được thể hiện qua:
+
Cung cấp các khoá đào tạo cho các Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán:
(i)
Thu thập số liệu thống kê về đào tạo của Bộ Công an, viện kiểm sát nhân dân tối cao và
Tòa án nhân dân tối cao. Các thông tin thống kê gồm: số cuộc đào tạo được tổ
chức, số lượng người tham gia và cơ quan của họ, địa điểm đào tạo, thời gian
đào tạo, nội dung đào tạo (Thông báo khóa đào tạo, tài liệu đào tạo, kết quả
hoặc báo cáo tổng kết từng khóa học để làm tài liệu chứng minh).
(ii)
Đảm bảo rằng cơ quan thực thi pháp luật được đào tạo về các chính sách và thủ
tục điều tra tội rửa tiền mới.
+
Tăng cường hợp tác giữa các cơ quan:
(i)
Cung cấp thông tin về kết quả thực tế việc hợp tác giữa các bộ ngành đã đạt
được. Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao
có tài liệu minh chứng cụ thể
(ii)
Cơ chế phối hợp liên ngành trong từng cuộc điều tra cụ thể để làm trường hợp
nghiên cứu điển hình (Nội dung cuộc điều tra, bộ ngành phối hợp, nội dung phối
hợp đối với từng bộ ngành, kết quả phối hợp). Việc phối hợp giữa các bộ ngành
phải có biên bản, văn bản để chứng minh.
-
Ưu tiên điều tra tài chính song song, và chứng minh sự gia tăng về số lượng
cuộc điều tra, truy tố về tội rửa tiền, chứng minh các cuộc điều tra và truy
tố về tội rửa tiền phải phù hợp với hồ sơ rủi ro của Việt Nam.
+
Thu thập số liệu thống kê về điều tra tội rửa tiền và các loại tội phạm, yêu
cầu về điều tra tài chính song song.
+
Đảm bảo các cuộc điều tra tài chính phù hợp với hồ sơ rủi ro của Việt Nam (ví dụ như buôn bán ma
túy và động vật hoang dã, vận chuyển hàng hóa và tiền tệ xuyên biên giới bất hợp pháp, buôn
người và buôn lậu), thể hiện sự gia tăng đáng kể và bền vững.
+
Đa dạng hóa các vụ án điều tra tội rửa tiền (Rửa tiền qua bên thứ ba, rửa tiền
có yếu tố xuyên quốc gia,...)
+
Nêu chi tiết các vụ án điều tra, truy tố, xét xử tội rửa tiền điển hình để
làm ví dụ. Kết quả điều tra, truy tố, xét xử tội rửa tiền bổ sung thông tin về
phong tỏa tài khoản, tạm ngừng, số liệu về thu hồi, tịch thu tài sản, đảm bào
có nhiều hình phạt tương xứng và có tính răn đe.
|
Bộ
Công an; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Bộ
Quốc phòng (chủ trì điều tra tội rửa tiền trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ).
|
Tòa
án nhân dân tối cao; cá các bộ, ngành có liên quan triển khai theo lĩnh vực
quản lý và chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
Hành động 14: Giải quyết các thiếu hụt về tuân thủ kỹ thuật liên quan đến
Khuyến nghị 6 thuộc bộ chuẩn mực của FATF (Hình phạt tài chính mục tiêu liên
quan đến khủng bố và tài trợ khủng bố).
|
Tháng 5/2024 (Đã hoàn thành)
|
Giải
quyết các thiếu hụt về hình phạt tài chính mục tiêu liên quan đến khủng bố và
tài trợ khủng bố được nhắc đến trong Báo cáo Đánh giá đa phương, bao gồm:
-
Không có quy định cụ thể về tiêu chuẩn chứng cứ để đưa ra đề xuất chỉ định.
-
Không rõ liệu các tổ chức được sở hữu hoặc bị kiểm soát, hoặc cá nhân thay mặt
hoặc theo chỉ dẫn của
cá nhân và đối tượng bị chỉ định có thể bị chỉ định trong nước hay không.
-
Tiêu chuẩn chúng cứ về “cơ sở hợp lý” hoặc cơ sở đáng tin cậy” không được quy
định trong luật.
-
Có thiếu hụt trong quy định về nghĩa vụ phong tỏa không chậm trễ, không báo
trước.
-
Nghĩa vụ phong tỏa chi có hiệu lực thi hành đối với các ngân hàng, không áp dụng
với tất cả pháp nhân và thế nhân.
-
Các lệnh cấm cung cấp tiền, tài sản, nguồn lực không áp dụng đối với các tổ chức được
sở hữu hoặc bị kiểm soát bởi các cá nhân tổ chức bị chỉ định, hoặc cá nhân và
tổ chức thay mặt cho hoặc theo chỉ dẫn của cá nhân và tổ chức bị chỉ định.
-
Các lệnh cấm về cung cấp tiền không có hiệu lực thi hành.
-
Nghĩa vụ báo cáo các hành động phong tỏa hoặc các lệnh cấm dịch vụ chi có hiệu
lực thi hành đối với các ngân hàng,
-
Không có hướng dẫn đối với hành động phong tỏa hoặc hủy phong tỏa.
-
Không có thông báo nào cho các đối tượng báo cáo khi có cá nhân hoặc tổ chức
bị đưa vào/ra khỏi danh sách chỉ định.
-
Không có quy trình công khai để giải quyết vấn đề thông báo giả.
Kết quả cụ thể:
-
Sửa đổi Nghị định số 122/2013/NĐ-CP hoặc Luật Phòng, chống khủng bố để yêu cầu
tất cả các thể nhân và pháp nhân đóng băng tiền hoặc tài sản của cá nhân, tổ
chức được chỉ định không chậm trễ và không cần thông báo trước.
-
Thiết lập các hình phạt tương xứng và có tính răn đe đối với các thể nhân và
pháp nhân không tuân thủ các nghĩa vụ hình phạt tài chính mục tiêu (bao gồm
nghĩa vụ đóng băng và các lệnh cấm).
-
Giải quyết các thiếu hụt kỹ thuật trong khuyến nghị 6 thuộc bộ chuẩn mực của
FATF liên quan đến cơ chế thông tin liên lạc nhanh chóng và chuẩn hoá.
-
Tiếp cận trực tiếp và định kỳ với các FI và DNFPB (đặc biệt là các tổ chức
tài chính quy mô nhỏ, DNFPB và VASP) về các nghĩa vụ đối với Hội đồng bảo an
Liên hợp quốc, Hoạt động tiếp cận nên được điều chỉnh phù hợp và cần yêu cầu
các đối tượng báo cáo về các hoạt động đã triển khai để đảm bảo thực hiện các
nghĩa vụ hình phạt tài chính mục tiêu.
-
Duy trì tiếp cận các tổ chức phi lợi nhuận được đánh giá là có mức độ lạm dụng
TTKB cao hơn, áp dụng
các biện pháp dựa trên rủi ro đối với các tổ chức phi lợi nhuận này và xây dựng
phương pháp để giải quyết rủi ro TTKB trong bối cảnh Việt Nam.
-
Cung cấp thông tin, số liệu, thống kê chứng minh tính hiệu quả của các hành động
nêu trên, đặc biệt là hoạt động tiếp cận các FI, DNFBP, tổ chức phi lợi nhuận.
|
Bộ
Công an.
|
-
Các bộ, ngành liên quan chủ trì xây dựng, ban hành quy định xử phạt đối với
hành vi không tuân thủ các nghĩa vụ trừng phạt tài chính mục tiêu theo lĩnh vực
quản lý và chức năng, nhiệm vụ được giao của bộ, ngành.
-
Các bộ, ngành phối hợp tiếp cận, tuyên truyền nghĩa vụ với các Nghị quyết của
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đối với đối tượng quản lý và triển khai thực hiện các nhiệm vụ khác theo lĩnh vực quản lý và
chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
Hành động 15: Giải quyết các thiếu hụt về tuân thủ kỹ thuật liên quan
đến Khuyến nghị 7 thuộc bộ chuẩn mực của FATF (Các hình phạt tài chính mục
tiêu liên quan đến phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt)
|
Tháng 10/2026
|
Giải
quyết các thiếu hụt về tuân thủ kỹ thuật liên quan đến Khuyến nghị 7 thuộc bộ
chuẩn mực của FATF bao gồm:
-
Triển khai đầy đủ khung pháp lý về hình phạt tài chính mục tiêu đối với tài
trợ phổ biến vũ khí
hủy diệt hàng loạt (điểm c.7,1)
-
Thi hành có hiệu lực nghĩa vụ phong tỏa tài sản (điểm c.7.2)
-
Áp dụng các lệnh cấm trực tiếp đối với cá nhân hoặc tổ chức (điểm c.7.2)
-
Thi hành có hiệu lực nghĩa vụ báo cáo (c.7.2)
-
Thiết lập cơ chế thông báo về việc ra/vào danh sách chỉ định (điểm c.7.2 và
c.7.4)
-
Xây dựng hướng dẫn đối với phong tỏa và giải tỏa tài sản (điểm c.7.2 và c.7.4)
-
Xây dựng quy định xử phạt dân sự, hành chính, hình sự đối với việc không tuân thủ nghĩa vụ hình phạt tài
chính mục tiêu về tài trợ phổ biến và tài trợ khủng bố (điểm c.7.3)
-
Công bố công khai quy trình yêu cầu ra khỏi danh sách trừng phạt hoặc thông
báo sai (điểm c.7.4).
Kết quả cụ thể:
-
Ban hành cơ chế thông báo các danh sách chỉ định.
-
Ban hành hướng dẫn phong tỏa và giải tỏa các danh sách được chỉ định.
-
Có các thủ tục công khai để công dân đưa ra yêu cầu ra khỏi danh sách phong tỏa
được chỉ định.
|
Bộ
Quốc phòng
|
Các
bộ, ngành có liên quan triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức năng, nhiệm vụ
được giao.
|
|
Hành động 16: Chứng minh các cơ quan có thẩm quyền đang thực hiện cơ chế giám sát và đảm bảo các
FI, DNFBP tuân thủ các nghĩa vụ trừng phạt tài chính mục tiêu liên quan đến
phổ biến
VKHDHL, bao gồm việc áp dụng các biện pháp trừng phạt tương xứng và có tính
chất răn đe với các FI, DNFBP (nếu có)
|
Tháng 9/2026
|
-
Chứng minh các cơ quan có thẩm quyền thực hiện cơ chế giám sát, đảm bảo sự
tuân thủ của FI và DNFPB về hình phạt tài chính mục tiêu liên quan đến phổ biến
VKHDHL.
-
Chứng minh các cơ quan có thẩm quyền cần áp dụng các biện pháp xử phạt tương
xứng và có tính răn đe đối với các FI và FDNFPB.
-
Lên kế hoạch tiếp cận với FI và DNFPB về nghĩa vụ hình phạt tài chính mục
tiêu liên quan đến phổ biến VKHDHL và hướng dẫn áp dụng các quy định pháp luật.
Kết quả cụ thể:
-
Đào tạo các cơ quan có thẩm quyền về quản lý và giám sát việc tuân thủ nghĩa
vụ của hình phạt tài chính mục tiêu liên quan đến phổ biến VKHDHL.
-
Các cơ quan có thẩm quyền cần xác định các đối tượng có rủi ro cao và phân bổ
nguồn lực một cách hợp lý.
-
Ban hành hướng dẫn cho các đơn vị báo cáo về cách tuân thủ và có bằng chứng chứng
minh kết quả thực hiện các hướng dẫn này. Ví dụ: xuất bản trên trang web,
email, lưu hành đến các hiệp hội ngành nghề, v.v.
-
Thu thập số liệu thống kê về các hoạt động giám sát (ví dụ số lần kiểm tra).
-
Chứng minh các FI và DNFBP đã tăng cường các chương trình tuân thủ của họ nhờ
theo dõi và giám sát (ví dụ: ban hành thủ tục sàng lọc mới, giám sát giao dịch,
cải tiến thẩm định khách hàng, đào tạo nhân viên, báo cáo STR).
-
Thu thập các bằng chứng áp dụng biện pháp trừng phạt (ví dụ: hướng dẫn các FI và DNFBP khắc phục những
thiếu sót, thư cảnh báo, tiền phạt, v.v...)
|
NHNN; Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp; Bộ Xây dựng; Bộ Công Thương; Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch (theo chức năng và lĩnh vực quản lý đối tượng báo
cáo).
|
Các
bộ, ngành có liên quan triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức năng, nhiệm vụ
được giao.
|
|
Hành động 17: Chứng minh việc hợp tác và phối hợp giữa các cơ quan chức
năng để ngăn chặn việc
trốn tránh các biện pháp trừng phạt
|
Tháng 9/2026
|
-
Chứng minh sự phối hợp, hợp tác của các cơ quan có thẩm quyền trong việc ngăn
chặn trốn tránh các biện pháp trừng phạt:
+
Thành lập một Ủy
ban, nhóm công
tác hoặc cơ chế tương tự chịu trách nhiệm điều phối các hoạt động.
+
Thu thập các thông
tin, số liệu về sự hợp tác và phối hợp gồm: các hoạt động đào tạo chung, lực
lượng đặc nhiệm, thanh tra, hoạt động phổ biến thông tin giữa các cơ quan có
thẩm quyền.
|
Bộ
Quốc phòng; Bộ Công an; Bộ Ngoại giao; Bộ Tư pháp; NHNN; Bộ Tài chính; Bộ Xây
dựng; Bộ Công Thương (theo chức năng và lĩnh vực quản lý đối tượng báo cáo).
|
Các
bộ, ngành có liên quan triển khai theo lĩnh vực quản lý và chức năng, nhiệm vụ
được giao.
|
Quyết định 1139/QĐ-TTg năm 2026 về Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1139/QĐ-TTg ngày 26/06/2026 về Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
22/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
15/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2022
Ban hành:
11/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2019
Ban hành:
11/10/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2013
Ban hành:
12/06/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2013
Ban hành:
16/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2010
569
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|