|
VIỆN KIỂM
SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
LIÊN TỊCH
QUY ĐỊNH PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN
TRONG THỰC HIỆN THỐNG KÊ HÌNH SỰ
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ
chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 81/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống
kê số 89/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục danh mục
chỉ tiêu thống kê của Luật Thống kê theo Luật
số 01/2021/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18/02/2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công an; Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18/02/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng ban hành Thông tư liên tịch quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực
hiện thống kê hình sự.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy định phối hợp giữa Viện
kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân trong
hoạt động lập, đối chiếu, gửi báo cáo và chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này
áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thuộc Viện kiểm sát nhân dân,
Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thực hiện thống kê hình sự liên ngành.
Điều
3. Nguyên tắc cơ bản của thống kê hình sự liên ngành
1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Thống kê.
2. Thống
nhất về nội dung, hệ thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu, kỳ
báo cáo, trình tự thủ tục thực hiện thống kê hình sự liên ngành.
3. Thống nhất số liệu thống kê hình sự liên ngành trong các báo cáo
của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân
dân.
Điều
4. Nội dung, hệ thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu thống kê
hình sự liên ngành
1. Nội dung thống kê hình sự liên ngành bao gồm:
a) Thống kê tiếp nhận,
giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
b) Thống kê khởi tố, điều
tra các vụ án hình sự;
c) Thống kê truy tố các
vụ án hình sự;
d) Thống kê xét xử các
vụ án hình sự;
đ) Thống kê thi hành tạm
giữ, tạm giam;
e) Thống kê thi hành án
hình sự;
g) Thống kê hình sự
khác theo quy định của pháp luật.
2. Hệ
thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu thống kê hình sự liên
ngành được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Trường hợp cần thiết, Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên
ngành Trung ương quyết định việc sửa đổi, bổ sung hệ thống chỉ tiêu, biểu mẫu, hướng dẫn
biểu mẫu thống kê hình sự liên ngành.
Điều 5. Thống kê hình sự
liên ngành
1. Thống kê hình sự
liên ngành được thực hiện định kỳ theo tháng và các kỳ thống kê khác theo yêu cầu;
số liệu thống kê theo kỳ tháng được thống kê từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng
của tháng.
2. Thống kê hình sự liên ngành theo
yêu cầu được thực hiện khi có đề nghị của cấp có thẩm quyền.
Điều
6. Nguồn số liệu phục vụ thống kê hình sự liên ngành
Số liệu thống kê hình sự
liên ngành được thu thập từ hồ sơ, sổ nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu và nguồn chính
thức khác của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội
nhân dân.
Điều
7. Kinh phí cho hoạt động thống kê hình sự liên ngành
Kinh phí cho hoạt động
thống kê hình sự liên ngành do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Trong phạm vi, chức
năng, nhiệm vụ của mình, hằng năm các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự
toán, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều
8. Lưu trữ dữ liệu và cung cấp số liệu thống kê hình sự liên ngành
1. Việc lưu trữ dữ liệu
thống kê hình sự liên ngành được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, đơn vị được giao lập, đối chiếu báo cáo thống kê
hình sự liên ngành có trách nhiệm lưu trữ báo cáo và các tài liệu liên quan
theo quy định của ngành mình (bao gồm bản giấy và dữ liệu điện tử);
b) Cơ quan chủ trì thống
kê hình sự liên ngành các cấp (Viện kiểm sát các cấp) có trách nhiệm lưu trữ,
quản lý dữ liệu thống kê hình sự liên ngành bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật thông tin, dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
2. Việc cung cấp số liệu
thống kê hình sự liên ngành được thực hiện như sau:
Khi có yêu cầu cung cấp
số liệu thống kê hình sự liên ngành của cấp có thẩm quyền, đơn vị thống kê hình sự thuộc Viện
kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo và cung cấp
theo yêu cầu.
Trường hợp cần thiết,
đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp
đối chiếu, thống nhất số liệu với đơn vị có liên quan trước khi cung cấp.
Điều
9. Chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành
1. Các cơ quan, đơn vị
được giao thực hiện thống kê hình sự liên ngành thuộc Viện kiểm sát nhân dân,
Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có trách nhiệm thực hiện
chuyển đổi số trong khai thác, cung cấp, chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự liên
ngành thông qua Trung tâm tích hợp dữ liệu dùng chung thống nhất.
2. Viện kiểm sát nhân
dân tối cao có trách nhiệm chủ trì thiết lập, quản lý và tổ chức triển khai các
giải pháp công nghệ và bảo đảm an toàn, an ninh mạng cơ sở dữ liệu tổng hợp,
dùng chung phục vụ việc chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành.
Chương
II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC
HIỆN THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
Điều
10. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và phương thức gửi báo cáo thống kê
hình sự liên ngành
1. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và gửi
báo cáo thống kê hình sự liên ngành của cơ quan Công an các cấp như sau:
a) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, Công an cấp xã, Đồn Công an, Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều
tra, các phòng nghiệp vụ thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều
tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an
cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, gửi về đơn vị được giao nhiệm vụ thống
kê chung thuộc Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê của Công an cấp tỉnh có
trách nhiệm tổng hợp số liệu của toàn tỉnh, chủ trì đối chiếu thống nhất số liệu
với các phòng nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát
nhân dân khu vực, lập báo cáo và gửi báo cáo đến đơn vị được giao nhiệm vụ thống
kê của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp chung;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, các đơn vị thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh
điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc
Bộ Công an có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, chủ trì đối chiếu với đơn vị có
liên quan thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và gửi báo cáo về đơn vị được
giao nhiệm vụ thống kê chung thuộc Bộ Công an. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê chung thuộc
Bộ Công an có trách nhiệm tổng hợp số liệu, lập báo cáo chung của khối cơ quan
thuộc Bộ Công an và gửi báo cáo đến đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê của Viện
kiểm sát nhân dân tối cao để tổng hợp chung;
c) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, các Trại giam có trách nhiệm lập
báo cáo thống kê theo quy định tại điểm e (phần trại giam do
Bộ Công an quản lý) khoản 1 Điều 4 Thông tư liên
tịch này, chủ trì đối chiếu với đơn vị có liên quan thuộc Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh
nơi Trại giam có cùng trụ sở trên địa
bàn tỉnh, cùng ký báo cáo và gửi đơn vị
được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đó.
2. Trách nhiệm, thời hạn
lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của cơ quan Viện kiểm
sát nhân dân các cấp như sau:
a) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, các đơn vị được giao nhiệm vụ thống
kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực có
trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại các điểm b, c, đ,
e (trừ trường hợp thuộc trại giam) và g khoản 1 Điều 4
Thông tư liên tịch này, rà soát đối chiếu với đơn vị có liên quan thuộc cơ
quan Công an, gửi về đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống
kê, đơn vị được
giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tổng hợp (bao gồm
số liệu thống kê của Viện kiểm sát nhân dân khu vực và của các phòng nghiệp vụ
thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), chủ trì đối chiếu và ký với đơn vị được
giao nhiệm vụ thống kê thuộc Công an cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê đối với Viện kiểm sát nhân dân khu vực,
05 ngày làm việc đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị được giao
nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm lập báo cáo thống
kê quy định tại điểm d, g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này,
chủ trì đối chiếu với các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân cùng cấp,
cùng ký báo cáo và gửi về đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, các đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát
nhân dân tối cao có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại các điểm b, c, d, đ, e (trừ trường hợp thuộc trại giam) và g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, chủ trì đối chiếu
với đơn vị nghiệp vụ liên quan thuộc Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao cùng
ký báo cáo và gửi đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân
dân tối cao;
d) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống
kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp xây dựng báo
cáo thống kê hình sự liên ngành, trình lãnh đạo liên ngành ký và gửi cơ quan
Công an, Tòa án nhân dân cùng cấp và đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
đ) Trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống
kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo
cáo thống kê hình sự liên ngành toàn quốc trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân
tối cao ký, gửi Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình quy định cụ thể đơn vị có trách nhiệm lập, đối chiếu báo cáo thống
kê hình sự liên ngành.
Điều
11. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên
ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân
1. Trách nhiệm lập, đối chiếu báo cáo thống kê hình sự liên
ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân như sau:
a) Bộ phận thống kê
hình sự của Cơ quan điều tra, Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan được giao nhiệm
vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Quân đội nhân dân có trách nhiệm lập
báo cáo thống kê quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản 1
Điều 4 Thông tư liên tịch này mà cơ quan mình có trách nhiệm quản lý; chủ
trì đối chiếu với bộ phận thống kê của Viện kiểm sát quân sự cùng cấp và gửi Viện
kiểm sát quân sự cùng cấp để xây dựng báo cáo thống kê hình sự liên ngành;
b) Bộ phận thống kê
hình sự của Viện kiểm sát quân sự có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định
tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này
mà cơ quan mình có trách nhiệm quản lý; chủ trì đối chiếu với bộ phận thống kê
của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều
tra trong Quân đội nhân dân, Tòa án quân sự cùng cấp để xây dựng báo cáo thống
kê hình sự liên ngành;
c) Bộ phận thống kê
hình sự của Tòa án quân sự có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại các
điểm d, e và g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này mà cơ
quan mình có trách nhiệm quản lý; chủ trì đối chiếu với bộ phận thống kê của Viện
kiểm sát quân sự cùng cấp và gửi Viện kiểm sát quân sự cùng cấp để xây dựng báo
cáo thống kê hình sự liên ngành.
2. Thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự
liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân như sau:
a) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, Viện kiểm sát quân sự Trung ương
lập báo cáo thống kê hình sự liên ngành trong Quân đội nhân dân, trình lãnh đạo
cơ quan có thẩm quyền trong Quân đội nhân dân ký, gửi các cơ quan có thẩm quyền
trong Quân đội nhân dân và đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm
sát nhân dân tối cao;
b) Căn cứ vào thời hạn
gửi báo cáo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn
vị trong Quân đội nhân dân.
Điều 12. Phương thức gửi báo cáo thống kê hình sự liên
ngành
1. Báo cáo thống kê
hình sự liên ngành của các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 10 Thông tư liên tịch này được gửi theo quy định về Chế độ báo cáo thống
kê của mỗi ngành và gửi theo các phương thức khác (truyền dữ liệu; gửi file điện
tử; gửi qua bưu điện…).
2. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định phương thức gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn
vị trong Quân đội nhân dân.
Điều
13. Hiệu chỉnh số liệu trong báo cáo thống kê hình sự liên ngành
2. Trường hợp sau khi gửi
báo cáo thống kê hình sự liên ngành mà phát hiện có sai sót, chậm nhất trong 02
ngày làm việc kể từ khi phát hiện có sai sót, các đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 Thông tư liên tịch này
có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, thống nhất số liệu và gửi Viện kiểm sát có
thẩm quyền.
Chậm nhất trong 03 ngày
làm việc kể từ khi phát hiện có sai sót, các đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê
thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp quy định tại điểm a, b, c,
d khoản 2 Điều 10 và Viện kiểm sát quân sự Trung ương quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư liên tịch này có trách nhiệm
hiệu chỉnh số liệu trong báo cáo thống kê hình sự liên ngành gửi Cơ quan điều
tra thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Tòa án cùng cấp và Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp.
2. Trường hợp số liệu trong báo cáo thống kê hình sự liên
ngành toàn quốc có chênh lệch, chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ khi phát
hiện có sai sót đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân
tối cao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Tòa
án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để kiểm tra, đối chiếu, thống nhất
số liệu, trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký và gửi các ngành theo
quy định.
Chương
III
BAN CHỈ ĐẠO, TỔ GIÚP VIỆC
BAN CHỈ ĐẠO THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
Điều
14. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành
1. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương gồm có:
Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Trưởng ban, đại diện lãnh đạo
Tòa án nhân dân tối cao, đại diện lãnh đạo Bộ Công an và đại diện lãnh đạo Bộ
Quốc phòng là thành viên.
2. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên
ngành cấp tỉnh gồm có: Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh là Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đại
diện lãnh đạo Công an cấp tỉnh là thành viên.
3. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên
ngành trong Quân đội nhân dân gồm có: Đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng là
Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát quân sự Trung ương là Phó Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Tòa án quân sự
Trung ương, Cục Pháp
chế Bộ Quốc phòng,
Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội
thuộc Tổng cục Chính trị, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển
là thành viên.
4. Trường hợp thay đổi
thành viên Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành theo quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này, các cơ quan thông báo bằng văn bản với Trưởng ban Chỉ đạo
thống kê hình sự liên ngành.
Điều
15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên
ngành Trung ương:
a) Quyết định các nội
dung về công tác thống kê hình sự liên ngành và tài liệu hướng dẫn để tổ chức
thực hiện thống nhất các loại báo cáo thống kê hình sự liên ngành;
b) Hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện thống nhất công tác thống kê hình sự liên ngành của cấp
mình và cấp dưới;
c) Định kỳ tổ chức sơ kết,
tổng kết về công tác thống kê hình sự liên ngành;
d) Đề nghị cấp có thẩm
quyền khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có thành tích và xem xét kỷ luật
đối với những tập thể, cá nhân có vi phạm trong thực hiện công tác thống kê
hình sự liên ngành;
đ) Đề xuất với lãnh đạo
các ngành về biên chế, đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc và kinh phí
bảo đảm hoạt động, trong đó trọng tâm là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ công tác thống kê hình sự liên ngành;
e) Thường trực Ban Chỉ
đạo thống kê hình sự Trung ương là Viện kiểm sát nhân dân tối cao và được sử dụng
con dấu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
của Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương.
2. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành cấp tỉnh và Ban Chỉ
đạo thống kê hình sự liên ngành trong Quân đội nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này.
Điều
16. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành
1. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành các cấp
do Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành cùng cấp quyết định theo đề nghị của
các cơ quan có liên quan; đại diện đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện
kiểm sát nhân dân cùng cấp là Tổ trưởng.
2. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành có
trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 15 Thông tư liên
tịch này.
3. Thường trực Tổ giúp
việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương là Cục Thống kê tội phạm
và chuyển đổi số, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và được sử dụng con dấu của Cục
Thống kê tội phạm và chuyển đổi số để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ
giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
17. Tổ chức thực hiện thống kê hình sự liên ngành
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thực hiện thống kê hình sự liên ngành
theo quy định của Thông tư liên tịch này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thực hiện thống kê hình sự liên ngành
thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân
dân chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu thống kê đã đối chiếu.
Điều
18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026. Thông tư liên tịch
này thay thế Thông tư liên tịch số 05/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP
ngày 12/11/2018 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định phối hợp
giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự.
2. Trong quá trình thực
hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần
phải bổ sung, cần phản ánh kịp thời đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án
nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Trí Tuệ
|
KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Đức Thái
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Long
|
|
BAN CHỈ ĐẠO THỐNG KÊ
HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
.........................................
|
Biểu số …/HSLN 2026
(Ban hành theo Thông tư liên tịch số …/2026 ngày …/…/2026
|
|
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG HÌNH SỰ
LIÊN NGÀNH
|
|
STT
|
Nhóm, tên chỉ tiêu
|
|
|
I. Chỉ tiêu thống kê
tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
|
|
1
|
Số tố giác, tin báo về
tội phạm, kiến nghị khởi tố phải giải quyết
|
|
2
|
Số tố giác, tin báo về
tội phạm, kiến nghị khởi tố CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số
hoạt động điều tra đã giải quyết
|
|
3
|
Số tố giác, tin báo về
tội phạm, kiến nghị khởi tố CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số
hoạt động điều tra tạm đình chỉ đến cuối kỳ
|
|
4
|
Số tin báo tố giác, tin
báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành
1 số hoạt động điều tra đang giải quyết
|
|
5
|
Số quyết định VKS hủy
bỏ các lệnh, quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của CQĐT, cơ quan được
giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra
|
|
6
|
Số kiến nghị của VKS
ban hành kiến nghị CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động
điều tra được chấp nhận
|
|
|
II. Chỉ tiêu thống
kê khởi tố, điều tra và kiểm sát điều tra các vụ án hình sự
|
|
7
|
Số vụ án/ bị can mới
khởi tố
|
|
8
|
Số vụ án/ bị can phải
giải quyết
|
|
9
|
Số vụ án/ bị can đã
giải quyết
|
|
10
|
Số bị can đình chỉ điều
tra
|
|
11
|
Số vụ án/ bị can tạm đình chỉ điều tra đến cuối kỳ thống
kê
|
|
12
|
Số vụ án/ bị can còn
lại đang giải quyết
|
|
13
|
Số quyết định VKS hủy
bỏ các lệnh, quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của CQĐT, cơ quan
được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra
|
|
14
|
Số kiến nghị của VKS
ban hành kiến nghị CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động
điều tra được chấp nhận
|
|
|
III. Chỉ tiêu thống
kê quyết định việc truy tố các vụ án hình sự
|
|
15
|
Số vụ án/ bị can VKS
phải giải quyết
|
|
16
|
Số vụ án/ bị can đã
giải quyết
|
|
17
|
Số bị can đình chỉ
không tội
|
|
18
|
Số vụ án/ bị can VKS tạm đình chỉ đến cuối kỳ thống kê
|
|
19
|
Số vụ án/ bị can còn
lại đang giải quyết
|
|
20
|
Số vụ án VKS trả hồ
sơ cho CQĐT để điều tra bổ sung
|
|
21
|
Số kiến nghị của VKS
ban hành kiến nghị CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động
điều tra được chấp nhận
|
|
|
IV. Chỉ tiêu thống
kê xét xử các vụ án hình sự
|
|
22
|
Số vụ án/ bị can, bị
cáo Tòa án phải giải quyết
|
|
23
|
Số vụ án/ bị can, bị
cáo Tòa án đã giải quyết
|
|
24
|
Số bị cáo Tòa án
tuyên không phạm tội
|
|
25
|
Số vụ án/ bị can, bị
cáo Tòa án tạm đình chỉ đến cuối kỳ thống kê
|
|
26
|
Số vụ án/ bị cáo VKS
kháng nghị
|
|
27
|
Số vụ án/ bị cáo Tòa
án xử chấp nhận kháng nghị của VKS
|
|
28
|
Số vụ án/ bị can, bị
cáo chưa giải quyết
|
|
29
|
Số vụ án Tòa án trả hồ
sơ để điều tra bổ sung, điều tra lại
|
|
30
|
Số bản kiến nghị của VKS
ban hành kiến nghị Tòa án được chấp nhận
|
|
|
V. Chỉ tiêu thống
kê thi hành tạm giữ, tạm giam
|
|
31
|
Tổng số người bị tạm
giữ, tạm giam
|
|
32
|
Số người bị tạm giữ,
tạm giam đã giải quyết
|
|
33
|
Số người bị tạm giữ,
tạm giam trả tự do do không phạm tội
|
|
34
|
Số người bị tạm giữ,
tạm giam chết
|
|
35
|
Số người bị tạm giữ,
tạm giam trốn đến cuối kỳ thống kê
|
|
36
|
Số người còn lại đang
bị tạm giữ, tạm giam
|
|
37
|
Số bị án tử hình đang
bị tạm giam
|
|
|
VI. Chỉ tiêu thống
kê thi hành án hình sự
|
|
|
1. Về ban hành quyết
định thi hành án hình sự
|
|
38
|
Số phải ra quyết định
thi hành án hình sự
|
|
39
|
Số đã ra quyết định
thi hành án hình sự
|
|
40
|
Số còn lại chưa ra
quyết định thi hành án hình sự
|
|
|
2. Về thực hiện
quyết định thi hành án hình sự
|
|
41
|
Số người đã chấp hành
án
|
|
42
|
Số người đã chấp hành
án xong
|
|
43
|
Số người đang chấp
hành án chết
|
|
44
|
Số người đang chấp
hành án trốn đến cuối kỳ thống kê
|
|
45
|
Số phạm nhân tạm đình
chỉ chấp hành án đến cuối kỳ thống kê
|
|
46
|
Số người hoãn thi
hành án tử hình đến cuối kỳ thống kê
|
|
47
|
Số người áp dụng biện
pháp bắt buộc chữa bệnh tính đến cuối kỳ thống kê
|
|
48
|
Số người còn lại đang
chấp hành án
|
|
49
|
Số kiến nghị của VKS
ban hành
|
|
50
|
Số kháng nghị của VKS
ban hành
|
|
BAN CHỈ ĐẠO THỐNG KÊ
HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
.........................................
|
THỐNG KÊ
HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
Kỳ thống kê tháng …năm 20....
|
Biểu số …/HSLN 2026
(Ban hành theo Thông tư liên tịch số …/2026 ngày …/…/2026
|
|
Tiêu chí
|
Mã
dòng
|
Số
liệu
|
|
I. TIẾP NHẬN, GIẢI
QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM VÀ KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ
|
|
|
|
Số tố giác, tin báo về
tội phạm, kiến nghị khởi tố mới nhận
|
1
|
|
|
Tổng số tố giác, tin
báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải giải quyết
|
2
|
|
|
Số tố giác, tin báo về
tội phạm, kiến nghị khởi tố đã quyết định khởi tố vụ án hình sự
|
3
|
|
|
Số tố giác, tin báo về
tội phạm, kiến nghị khởi tố quyết định không khởi tố vụ án hình sự
|
4
|
|
|
Số tố giác, tin báo về
tội phạm, kiến nghị khởi tố tạm đình chỉ việc giải quyết trong kỳ thống kê
|
5
|
|
|
Tổng số tố giác, tin
báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố tạm đình chỉ giải quyết tính đến cuối kỳ
thống kê
|
6
|
|
|
Số tố giác, tin báo về
tội phạm, kiến nghị khởi tố cuối kỳ chưa giải quyết xong
|
7
|
|
|
Trong đó: Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đã quá
hạn
|
8
|
|
|
Số quyết định VKS
hủy bỏ các lệnh, quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của CQĐT, cơ
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
|
9
|
|
|
Số bản kiến nghị
của VKS ban hành kiến nghị CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra được chấp nhận
|
10
|
|
|
II. KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VÀ KIỂM SÁT ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN HÌNH
SỰ
|
|
|
|
Số vụ án mới khởi tố
|
11
|
|
|
Số bị can mới khởi tố
|
12
|
|
|
Tổng số vụ án thụ lý
điều tra
|
13
|
|
|
Tổng số bị can thụ lý
điều tra
|
14
|
|
|
Số vụ án đề nghị truy
tố
|
15
|
|
|
Số bị can đề nghị
truy tố
|
16
|
|
|
Số vụ án CQĐT đình chỉ
điều tra
|
17
|
|
|
Số bị can CQĐT đình
chỉ điều tra
|
18
|
|
|
Trong đó: - Số bị can đình chỉ điều tra do không có sự việc phạm tội
(theo K1 Đ157 BLTTHS) - (không tính trường hợp đình chỉ do
bị can bị tâm thần).
|
19
|
|
|
- Số bị can đình chỉ điều tra do hành vi không cấu thành tội phạm (theo K2 Đ157 BLTTHS) - (không tính trường hợp đình chỉ do bị can bị
tâm thần).
|
20
|
|
|
- Số bị can đình chỉ vì
hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm
(theo điểm b K1 Đ230 BLTTHS)
|
21
|
|
|
- Số bị can
đình chỉ do được miễn trách nhiệm hình sự theo K1 Đ29 BLHS
|
22
|
|
|
- Số bị can
đình chỉ do được miễn trách nhiệm hình sự theo K2 Đ29 BLHS
|
23
|
|
|
- Số bị can
đình chỉ điều tra do được miễn trách nhiệm hình sự theo K3
Đ29 BLHS
|
24
|
|
|
Tổng số vụ án CQĐT ra
quyết định tạm đình chỉ điều tra còn lại tính đến cuối kỳ thống kê
|
25
|
|
|
Tổng số bị can CQĐT
ra quyết định tạm đình chỉ điều tra còn lại tính đến cuối kỳ thống kê
|
26
|
|
|
Số vụ án còn lại chưa
kết thúc điều tra
|
27
|
|
|
Trong đó:Số vụ án chưa kết thúc điều tra đã quá thời hạn luật định
|
28
|
|
|
Số bị can còn lại
chưa kết thúc điều tra
|
29
|
|
|
Số quyết định VKS hủy
bỏ các lệnh, quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của CQĐT, cơ quan
được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
|
30
|
|
|
Số bản kiến nghị của
VKS ban hành kiến nghị CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt
động điều tra được chấp nhận
|
31
|
|
|
III. QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ
|
|
|
|
Số vụ án mới thụ lý
|
32
|
|
|
Số bị can mới thụ lý
|
33
|
|
|
Tổng số vụ án VKS thụ
lý giải quyết
|
34
|
|
|
Tổng số bị can VKS thụ
lý giải quyết
|
35
|
|
|
Số vụ án truy tố
|
36
|
|
|
Số bị can truy tố
|
37
|
|
|
Số vụ án VKS quyết định không truy tố và ra quyết định
đình chỉ
|
38
|
|
|
Trong đó: Số vụ án Toà án trả hồ sơ cho VKS
để điều tra bổ sung nhưng sau đó đình chỉ
|
39
|
|
|
Số bị can VKS quyết định không truy tố và ra quyết định
đình chỉ vụ án đối với bị can
|
40
|
|
|
Trong đó: - Số bị can
đình chỉ điều tra do không có sự việc phạm tội (theo K1 Đ157
BLTTHS)
|
41
|
|
|
- Số bị can đình chỉ điều
tra do hành vi không cấu thành tội phạm (theo K2 Đ157 BLTTHS)
|
42
|
|
|
- Số bị can đình
chỉ do được miễn trách nhiệm hình sự theo K1 Đ29 BLHS
|
43
|
|
|
- Số bị can
đình chỉ do được miễn trách nhiệm hình sự theo K2 Đ29 BLHS
|
44
|
|
|
- Số bị can
đình chỉ do được miễn TNHS theo K3 Đ29 BLHS
|
45
|
|
|
Tổng số vụ án VKS tạm
đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê
|
46
|
|
|
Tổng số bị can VKS tạm
đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê
|
47
|
|
|
Số vụ án còn lại cuối
kỳ chưa giải quyết
|
48
|
|
|
Trong đó: Số chưa giải quyết đã quá thời hạn luật định
|
49
|
|
|
Số bị can còn lại cuối
kỳ chưa giải quyết
|
50
|
|
|
Số vụ án VKS trả hồ
sơ cho CQĐT để điều tra bổ sung (không tính những vụ do Toà án trả hồ sơ cho
VKS để điều tra bổ sung) được chấp nhận
|
51
|
|
|
Số quyết định VKS hủy
bỏ quyết định của CQĐT do không có căn cứ và trái pháp luật của CQĐT
|
52
|
|
|
IV. XÉT XỬ
|
|
|
|
1. Xét xử sơ thẩm
|
|
|
|
Số vụ án mới thụ lý
xét xử sơ thẩm
|
53
|
|
|
Số bị cáo mới thụ lý
xét xử sơ thẩm
|
54
|
|
|
Tổng số vụ án Tòa án
thụ lý xét xử sơ thẩm
|
55
|
|
|
Tổng số bị cáo Tòa án
thụ lý xét xử sơ thẩm
|
56
|
|
|
Số vụ án đã xét xử sơ
thẩm
|
57
|
|
|
Số bị cáo đã xét xử
sơ thẩm
|
58
|
|
|
Trong đó: Số
bị cáo Toà án sơ thẩm tuyên không phạm tội
|
59
|
|
|
Tổng số vụ án Toà án
tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê
|
60
|
|
|
Tổng số bị cáo Toà án
tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê
|
61
|
|
|
Số vụ án còn lại chưa
giải quyết
|
62
|
|
|
Trong đó: Số vụ án còn lại chưa giải quyết đã quá hạn luật định
|
63
|
|
|
Số bị cáo còn lại
chưa giải quyết
|
64
|
|
|
Trong đó: Số bị cáo đã quá hạn tạm giam
|
65
|
|
|
Số vụ án Tòa án trả hồ sơ cho VKS để điều tra bổ sung được
VKS chấp nhận
|
66
|
|
|
Số bản kiến nghị của
VKS với Toà án yêu cầu khắc phục vi phạm trong hoạt động xét xử sơ thẩm được
chấp nhận
|
67
|
|
|
2. Xét xử phúc thẩm
|
|
|
|
Số vụ án mới thụ lý
xét xử phúc thẩm
|
68
|
|
|
Số bị cáo mới thụ lý
xét xử phúc thẩm
|
69
|
|
|
Tổng số vụ án Tòa án
thụ lý xét xử phúc thẩm
|
70
|
|
|
Tổng số bị cáo Tòa án
thụ lý xét xử phúc thẩm
|
71
|
|
|
Số vụ án đã xét xử
phúc thẩm
|
72
|
|
|
Trong đó: - Số vụ án do VKS kháng nghị
|
73
|
|
|
- Số vụ án Tòa án xử chấp nhận kháng nghị của VKS
|
74
|
|
|
Tr đó: + Số vụ án bị Tòa án cấp phúc thẩm tuyên sửa bản án, quyết định
sơ thẩm
|
75
|
|
|
+ Số vụ án bị Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định
|
76
|
|
|
Tr.đó:++ Số vụ án Tòa án hủy bản án, quyết định sơ thẩm để điều tra lại
|
77
|
|
|
++ Số vụ án Tòa án hủy bản án, quyết định sơ thẩm để xét xử lại
|
78
|
|
|
++ Số vụ án Tòa án hủy bản án, quyết định sơ thẩm và đình chỉ vụ án
|
79
|
|
|
Số bị cáo đã xét xử phúc thẩm
|
80
|
|
|
Số bị cáo do VKS kháng nghị được Tòa án chấp nhận
|
81
|
|
|
Trong đó:-
Số bị cáo do VKS kháng nghị
|
82
|
|
|
- Số bị cáo Tòa án cấp phúc thẩm tuyên không phạm tội (án sơ thẩm tuyên bị
cáo có tội) theo hướng kháng nghị của VKS
|
83
|
|
|
- Số bị cáo Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án theo hướng
kháng nghị của VKS
|
84
|
|
|
- Số bị cáo Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm
để xét xử lại theo kháng nghị của VKS
|
85
|
|
|
- Số bị cáo Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại
lại theo kháng nghị của VKS
|
86
|
|
|
- Số bị cáo Tòa
án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án theo kháng nghị của VKS
|
87
|
|
|
Số vụ án còn lại cuối
kỳ chưa xét xử phúc thẩm
|
88
|
|
|
- Số vụ án đã quá hạn luật định
|
89
|
|
|
Số bị cáo còn lại cuối
kỳ chưa xét xử phúc thẩm
|
90
|
|
|
Trong đó: Số
bị cáo đã quá hạn tạm giam
|
91
|
|
|
Số bản kiến nghị của
VKS với Tòa án yêu cầu khắc phục vi phạm trong hoạt động xét xử phúc thẩm được
chấp nhận
|
92
|
|
|
3. Giải quyết theo
thủ tục giám đốc thẩm
|
|
|
|
Số vụ án mới thụ lý
|
93
|
|
|
Số bị cáo mới thụ lý
|
94
|
|
|
Tổng số vụ án Tòa án
thụ lý giám đốc thẩm
|
95
|
|
|
Tổng số bị cáo Tòa án
thụ lý giám đốc thẩm
|
96
|
|
|
Số vụ án Toà án đã giải
quyết
|
97
|
|
|
Trong đó: Số vụ án do VKS kháng nghị được Tòa án chấp nhận
|
98
|
|
|
Số bị cáo Toà án đã giải quyết
|
99
|
|
|
Số bị cáo VKS kháng nghị được Tòa án chấp nhận
|
100
|
|
|
Trong đó:- Số bị cáo sửa bản án, quyết định
|
101
|
|
|
- Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định
|
102
|
|
|
Tr.đó:+ Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định để điều tra lại
|
103
|
|
|
+ Số
bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định để xét xử sơ thẩm lại
|
104
|
|
|
+ Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định để xét xử phúc thẩm
lại
|
105
|
|
|
+ Số
bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định và đình chỉ vụ án
|
106
|
|
|
Số vụ án còn lại cuối
kỳ chưa giải quyết
|
107
|
|
|
Số bị cáo còn lại cuối
kỳ chưa giải quyết
|
108
|
|
|
Số bản kiến nghị của VKS với Toà án yêu cầu khắc phục vi
phạm trong hoạt động xét xử giám đốc thẩm được chấp nhận
|
109
|
|
|
4. Giải quyết theo
thủ tục tái thẩm
|
|
|
|
Số vụ án mới thụ lý
|
110
|
|
|
Số bị cáo mới thụ lý
|
111
|
|
|
Tổng số vụ án Tòa án
thụ lý tái thẩm
|
112
|
|
|
Tổng số bị cáo Tòa án
thụ lý tái thẩm
|
113
|
|
|
Số vụ án Tòa án đã giải quyết
|
114
|
|
|
Số vụ án kháng nghị của VKS được Tòa án chấp nhận
|
115
|
|
|
Số bị cáo Toà án đã giải quyết
|
116
|
|
|
Số bị cáo kháng nghị của VKS được Tòa án chấp nhận
|
117
|
|
|
Trong đó: + Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định để điều tra lại
|
118
|
|
|
+ Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định để xét xử lại
|
119
|
|
|
+ Số bị cáo Toà án huỷ bản án, quyết định và đình chỉ vụ án
|
120
|
|
|
Số vụ án còn lại cuối
kỳ chưa giải quyết tái thẩm
|
121
|
|
|
Số bị cáo còn lại cuối
kỳ chưa giải quyết tái thẩm
|
122
|
|
|
Số bản kiến nghị của VKS với Toà án yêu cầu khắc phục
vi phạm trong hoạt động tái thẩm được chấp nhận
|
123
|
|
|
V. Tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự
|
|
|
|
1. Tạm giữ
|
|
|
|
Số người mới bị tạm giữ
|
124
|
|
|
Tổng số người bị tạm giữ
|
125
|
|
|
Số đã giải quyết
|
126
|
|
|
Trong đó:- Chuyển tạm giam
|
127
|
|
|
- Số trả
tự do do hành vi không cấu thành tội phạm
|
128
|
|
|
Tr. đó: Số người chuyển xử lý hành chính
|
129
|
|
|
- Số tạm giữ được trả tự do do không có hành vi vi phạm pháp luật
|
130
|
|
|
Số quá hạn tạm giữ đã giải quyết
|
131
|
|
|
Số người bị tạm giữ chết do tự sát trong kỳ thống kê
|
132
|
|
|
Số người tạm giữ trốn đến cuối kỳ thống kê chưa bắt lại
được
|
133
|
|
|
Số người còn tạm giữ đến cuối kỳ thống kê
|
134
|
|
|
Trong đó: Số quá hạn tạm giữ
|
135
|
|
|
2. Tạm giam
|
|
|
|
Số người mới bị tạm giam
|
136
|
|
|
Tổng số người bị tạm giam
|
137
|
|
|
Số người bị tạm giam đã giải quyết
|
138
|
|
|
- Trả tự do khi bị can có quyết định đình chỉ
|
139
|
|
|
- Chuyển chấp hành án
|
140
|
|
|
- Số được VKS trả tự do do không có căn cứ, trái pháp luật theo quy định của Luật Tổ chức VKSND, Luật Thi hành tạm giữ, tạm
giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
|
141
|
|
|
Số quá hạn tạm giam đã giải quyết
|
142
|
|
|
Trong đó: - Thuộc trách nhiệm của CQĐT
|
143
|
|
|
- Thuộc trách nhiệm của VKS
|
144
|
|
|
- Thuộc trách nhiệm của Toà án
|
145
|
|
|
Số người bị tạm giam chết do tự sát trong kỳ thống kê
|
146
|
|
|
Số người bị tạm giam trốn chưa bắt lại được tính đến cuối
kỳ thống kê
|
147
|
|
|
Số người còn bị tạm giam tính đến cuối kỳ thống
kê
|
148
|
|
|
Trong đó: Số còn tạm giam đã quá hạn
|
149
|
|
|
Tr.đó: + Thuộc trách nhiệm của CQĐT
|
150
|
|
|
+ Thuộc trách nhiệm của VKS
|
151
|
|
|
+ Thuộc trách nhiệm của Toà án
|
152
|
|
|
3. Thi hành án hình sự
|
|
|
|
3.1. Về ban hành quyết định thi hành án hình sự
|
|
|
|
Số người bị kết án mới phát sinh trong kỳ chưa ra quyết định
thi hành án hình sự
|
153
|
|
|
Tổng số người bị kết án Toà án phải ra quyết định thi
hành án hình sự
|
154
|
|
|
Số người bị kết án chết khi chưa có quyết định thi hành
án hình sự
|
155
|
|
|
Số người bị kết án Toà án đã ra quyết định thi hành án
hình sự trong kỳ thống kê
|
156
|
|
|
Số người bị kết án Toà án chưa ra quyết định thi hành án
hình sự tính đến cuối kỳ thống kê
|
157
|
|
|
Trong đó: Đã quá hạn luật định
|
158
|
|
|
Số người chấp hành án được hoãn thi hành án hình sự tính
đến cuối kỳ thống kê
|
159
|
|
|
Số bản kiến nghị của VKS yêu cầu Tòa án khắc phục vi phạm
trong công tác thi hành án hình sự được chấp nhận
|
160
|
|
|
Số bản VKS kháng nghị
thông qua quyết định trực tiếp kiểm sát
|
161
|
|
|
3.2. Về thực hiện quyết định thi hành án
|
|
|
|
Số người chấp hành án mới có quyết định thi hành án chưa
đưa đi thi hành án
|
162
|
|
|
Tổng số người chấp hành án đã có quyết định thi hành án
phải đưa đi thi hành án
|
163
|
|
|
Số người chấp hành án đã đi thi hành án
|
164
|
|
|
Số người chấp hành án đã có quyết định thi hành án còn lại
chưa đi thi hành án đến cuối kỳ thống kê
|
165
|
|
|
4. Kết quả thi hành án phân tích theo hình phạt
|
|
|
|
4.1. Tử hình
|
|
|
|
Số người chấp hành án
mới có quyết định thi hành án
|
166
|
|
|
Tổng số
|
167
|
|
|
Số người chấp hành án
chết do tự sát
|
168
|
|
|
Số người chấp hành án trốn chưa bắt lại được tính đến cuối
kỳ thống kê
|
169
|
|
|
Số người được chuyển xuống tù chung thân
|
170
|
|
|
Số đã thi hành án tử
hình trong kỳ thống kê
|
171
|
|
|
Số được ân giảm
|
172
|
|
|
Số còn lại chưa thi
hành án
|
173
|
|
|
4.2. Tù chung thân
|
|
|
|
Số phạm nhân mới
|
174
|
|
|
Tổng số phạm nhân
|
175
|
|
|
Trong đó: Số phạm nhân đã giảm án xuống tù có thời hạn
|
176
|
|
|
Số phạm nhân chết do tự sát
|
177
|
|
|
Số phạm nhân trốn chưa bắt lại được tính đến cuối kỳ thống
kê
|
178
|
|
|
Số phạm nhân đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê
|
179
|
|
|
4.3. Tù có thời hạn
|
|
|
|
Số phạm nhân mới
|
180
|
|
|
Tổng số phạm nhân
|
181
|
|
|
Số phạm nhân đã chấp hành xong
|
182
|
|
|
Trong đó:Số phạm nhân được đặc xá
|
183
|
|
|
Số phạm nhân được tha tù trước thời hạn có điều kiện
|
184
|
|
|
Số phạm nhân được VKS trả tự do theo quy định của Luật Tổ chức VKSND, Luật Thi hành án hình sự
|
185
|
|
|
Số phạm nhân được Tòa án trả tự do
|
186
|
|
|
Số phạm nhân có quyết định hủy bản án, quyết định thi
hành án
|
187
|
|
|
Số phạm nhân chết do tự sát
|
188
|
|
|
Số phạm nhân trốn chưa bắt lại được tính đến cuối kỳ thống
kê
|
189
|
|
|
Số phạm nhân đang áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
tính đến cuối kỳ thống kê
|
190
|
|
|
Số phạm nhân đang chấp hành án
|
191
|
|
|
Số phạm nhân được tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê
|
192
|
|
|
Trong đó: Số đã hết thời hạn tạm đình chỉ
|
193
|
|
|
4.4. Án treo
|
|
|
|
Số mới
|
194
|
|
|
Tổng số
|
195
|
|
|
Số đã chấp hành xong
|
196
|
|
|
Số đang thi hành án treo chết
|
197
|
|
|
Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê
|
198
|
|
|
4.5. Hình phạt trục xuất
|
|
|
|
Số mới
|
199
|
|
|
Tổng số
|
200
|
|
|
Số đã trục xuất
|
201
|
|
|
Số còn lại chưa bị trục xuất tính đến cuối kỳ thống kê
|
202
|
|
|
4.6. Cải tạo không giam giữ
|
|
|
|
Số mới
|
203
|
|
|
Tổng số
|
204
|
|
|
Số đã chấp hành xong
|
205
|
|
|
Số đang thi hành án tính đến cuối kỳ thống kê
|
206
|
|
|
4.7. Cấm cư trú
|
|
|
|
Số mới
|
207
|
|
|
Tổng số
|
208
|
|
|
Số đã chấp hành xong
|
209
|
|
|
Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê
|
210
|
|
|
4.8. Quản chế
|
|
|
|
Số mới
|
211
|
|
|
Tổng số
|
212
|
|
|
Số đã chấp hành xong
|
213
|
|
|
Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê
|
214
|
|
|
4.9. Tước một số quyền công dân
|
|
|
|
Số mới
|
215
|
|
|
Tổng số
|
216
|
|
|
Số đã chấp hành xong
|
217
|
|
|
Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê
|
218
|
|
|
4.10. Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công
việc nhất định
|
|
|
|
Số mới
|
219
|
|
|
Tổng số
|
220
|
|
|
Số đã chấp hành xong
|
221
|
|
|
Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê
|
222
|
|
|
4.11. Chấp hành thời gian thử thách đối với người được hưởng
án treo
|
|
|
|
Số mới
|
223
|
|
|
Tổng số
|
224
|
|
|
Số đã chấp hành xong thời hạn thử thách
|
225
|
|
|
Số phạm tội mới
|
226
|
|
|
Số chết
|
227
|
|
|
Số còn lại tính đến cuối kỳ thống kê
|
228
|
|
|
Ngày ...... tháng .....năm 20...
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày ...... tháng .....năm 20...
VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày ...... tháng .....năm 20...
CHÁNH ÁN TÒA ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ghi chú:
1. Ghi rõ tên khu vực, tỉnh, thành phố...ký, ví dụ: khu vực
I, tỉnh A.
HƯỚNG DẪN BIỂU
MẪU THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-VSKNDTC-TANDTC-BCA-BQP
ngày 26/02/2026)
I.
Một số hướng dẫn chung
1. Căn cứ thống kê: Các chỉ tiêu, tiêu chí thống kê có trong Biểu mẫu
thống kê hình sự liên ngành bao gồm các Lệnh,
Quyết định, Văn bản tố tụng liên quan do các cơ quan, người có thẩm quyền thuộc CQĐT,
VKS, TA, THA.., ban hành, áp dụng trong thụ lý, giải quyết các vụ án hình sự.
2. Phạm vi hướng dẫn: Chỉ hướng dẫn và làm rõ thêm đối với một số chỉ tiêu, tiêu chí
thống kê để hiểu và thực hiện một cách thống nhất
khi thực hiện thống kê hình sự liên ngành.
3. Một số nguyên tắc
thống kê theo tội danh:
3.1. Nguyên tắc
thống kê theo vụ án, tội danh nghiêm trọng nhất:
- Trường hợp trong cùng
một vụ án hình sự mà bị can, bị cáo phạm tội và bị khởi tố, truy tố, xét xử nhiều
tội danh khác nhau thì sẽ thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất của vụ án đó.
- Trường hợp một bị
can, bị cáo phạm tội và bị khởi tố, truy tố, xét xử nhiều vụ án khác nhau thì sẽ
thống kê theo vụ án nghiêm trọng nhất.
- Trường hợp vụ án, tội
danh mà bị can, bị cáo phạm tội và bị khởi tố, truy tố, xét xử có cùng mức độ
nghiêm trọng thì thống kê theo vụ án, tội danh có số thứ tự của điều luật nhỏ
nhất theo quy định của Bộ luật Hình sự.
3,2. Nguyên tắc
thống kê số tạm đình chỉ
- Đối với những trường
hợp (vụ án, bị can, bi cáo) đã ban hành quyết định tạm đình chỉ nhưng ngay
trong kỳ thống kê đó lại có quyết định phục hồi thì không thống kê số liệu này
vào hai dòng “Số tạm đình chỉ đã phục hồi trong kỳ” và “Số tạm đình chỉ trong kỳ
thống kê”.
- Để bảo đảm việc quản
lý, theo dõi chặt chẽ số về tạm đình chỉ nên Biểu mẫu đã tách các tiêu chí thống
kê về tạm đình chỉ thành tiêu chí độc lập. Do vậy, số liệu đối với tiêu chí “Số
vụ án, bị can, bị cáo, người chấp hành án tạm đình chỉ” không bao gồm
“Số đã giải quyết xong” và “Số còn lại cuối kỳ chưa giải quyết”.
3.3. Công thức thống
kê tiêu chí “Tổng số”: Tổng số = Số còn lại
của kỳ trước + Số tạm đình chỉ phục hồi trong kỳ + Số mới + Số nơi khác
chuyển đến - Số chuyển đi nơi khác.
II.
Hướng dẫn cụ thể đối với một số chỉ tiêu, tiêu chí
1.
Tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
- Dòng 1: (Số tố
giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố mới nhận): Thống kê số tố giác, tin báo về tội phạm...mới nhận trong kỳ
của CQĐT, Cơ quan được giao một số nhiệm vụ điều tra.
- Dòng 2 (Tổng số tố
giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải giải quyết): Là số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố còn lại
của kỳ trước chưa giải quyết + Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi
tố phục hồi giải quyết + Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố mới
nhận trong kỳ thống kê + Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố nơi
khác chuyển đến - Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố chuyển đi
nơi khác + Số tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được tách ra từ tố
giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố khác - Số tố giác, tin báo về tội
phạm, kiến nghị khởi tố được nhập vào tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị
khởi tố khác.
- Dòng 3/Dòng 4 (Số
tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đã quyết định khởi tố/không khởi
tố vụ án hình sự): Thống kê số tố giác, tin
báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố mà cơ quan có thẩm quyền giải quyết điều tra
đã ban hành quyết khởi tố vụ án hình sự (Điều 154 BLTTHS) hoặc
quyết định không khởi tố vụ án hình sự (Điều 157 BLTTHS).
- Dòng 5 (Số tố
giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố tạm đình chỉ giải quyết trong kỳ
thống kê): Thống kê số tố giác, tin báo về
tội phạm, kiến nghị khởi tố mà cơ quan có thẩm quyền giải quyết ban hành quyết
định tạm đình chỉ giải quyết trong kỳ thống kê khi có các căn cứ quy định tại Điều 148 BLTTHS.
2. Khởi tố, điều tra
- Dòng
13/Dòng 14 (Tổng số vụ án/bị can CQĐT thụ lý điều tra): Thống kê số vụ án/bị can CQĐT thụ lý giải quyết
trong kỳ thống kê, bao gồm: Số vụ án/bị can mới nhận để điều tra lại + Số vụ án/bị
can mới nhận lại để điều tra bổ sung + Số vụ án/bị can được tách ra từ vụ án
khác + Số vụ án/bị can còn lại của kỳ trước + Số vụ án/bị can tạm đình chỉ phục
hồi trong kỳ thống kê + Số vụ án/bị can mới khởi tố + Số vụ án/bị can nơi khác
chuyển đến - Số vụ án/bị can chuyển đi nơi khác - Số vụ án/bị can được nhập vào
vụ án khác.
- Dòng
15/Dòng 16 (Số vụ án/bị can đã đề nghị truy tố): Thống kê số vụ án/bị can
mà CQĐT đã kết thúc điều tra, ban hành Kết luận điều tra và chuyển hồ sơ cho
VKS đề nghị truy tố theo thẩm quyền trong kỳ thống kê.
- Dòng
17/Dòng 18 (Số vụ án/bị can CQĐT đình chỉ điều tra): Thống kê số vụ án/ bị can CQĐT ra quyết định
đình chỉ điều tra, trong kỳ thống kê.
- Dòng
19 - Dòng 24: Thống kê
số bị can đình chỉ điều tra theo các căn cứ, lý do tương ứng. Đối với Dòng 19,
Dòng 20 không tính trường hợp đình chỉ điều tra đối với bị can bị tâm thần (căn
cứ theo Kết luận giám định).
- Dòng
27/Dòng 29 (Số vụ án/bị can còn lại chưa kết thúc điều tra): Thống kê số vụ án/bị can đến cuối kỳ thống kê
chưa có quyết định giải quyết, xử lý của CQĐT như: kết thúc điều tra, đình chỉ
hoặc tạm đình chỉ điều tra (Số vụ án/bị can còn lại chưa kết thúc điều tra =
Tổng số vụ án/bị can CQĐT thụ lý điều tra – Số vụ án/bị can đề nghị truy tố - Số
vụ án/bị can CQĐT đình chỉ - Số vụ án/bị can CQĐT tạm đình chỉ).
-
Dòng 30 (Số trường hợp VKS hủy bỏ các Quyết định không có căn cứ và trái pháp luật
của CQĐT, Cơ quan được giao tiến hành 1 số HĐ điều tra): Chỉ thống kê những trường hợp VKS hủy bỏ các
QĐ của cơ quan điều tra do áp dụng sai (không có căn cứ) quy định của
pháp luật, không thống kê những trường hợp hủy bỏ do thay đổi tình hình hoặc đến
thời điểm hiện tại đã đủ căn cứ để tiếp tục giải quyết...
3. Kiểm sát điều tra và quyết định việc truy tố
- Dòng 34/Dòng 35 (Tổng số vụ án/bị canVKS thụ lý giải quyết):
Tổng
số vụ án/bị can thụ lý của Viện kiểm sát = Số vụ án/bị can còn lại của kỳ trước
+ Số vụ án/bị can mới thụ lý +Số vụ án/ bị can nhận lại do CQĐT hoàn lại sau
khi ĐTBS+ Số vụ án/bị can phục hồi + Số vụ án/bị can chuyển đến – Số vụ án/bị
can chuyển đi + Số vụ án/bị can mới nhận để điều tra bổ sung - Số vụ án/bị can
VKS trả hồ sơ điều tra bổ sung trong kỳ cuối kỳ chưa nhận lại.
- Dòng
36/Dòng 37 (Số vụ án/bị can truy tố): Thống kê số vụ án/bị can đã truy tố đã có
biên bản bàn giao sang Tòa án để xét xử trong kỳ thống kê.
- Dòng
38/Dòng 40 (Số vụ án/bị can VKS quyết định không truy tố và ra quyết định đình
chỉ): Thống kê số vụ
án/bị can VKS quyết định không truy tố và ra quyết định đình chỉ vụ án, trong kỳ
thống kê.
- Dòng
41/Dòng 42/Dòng 43/Dòng 44/Dòng 45: Thống kê số bị can đình chỉ điều tra theo các căn cứ, lý do tương ứng.
- Dòng
46/Dòng 47 (Tổng số vụ án/bị can VKS tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê tổng số vụ án/bị can VKS đã ra quyết
định tạm đình chỉ ở các kỳ thống kê khác nhau nhưng đến cuối kỳ thống kê này
chưa có quyết định phục hồi.
Lưu
ý: Để quản lý chặt
chẽ các trường hợp tạm đình chỉ của VKS, các đơn vị cần kiểm tra công thức: Tổng
số vụ án/ số bị can VKS tạm đình chỉ đến cuối kỳ thống kê = Tổng số vụ án/ số bị
can VKS ra quyết định tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê của kỳ trước + Số
vụ án/ số bị can tạm đình chỉ trong kỳ thống kê - Số vụ án/ số bị can tạm đình
chỉ phục hồi điều tra trong kỳ thống kê - Số vụ án/bị can VKS đình chỉ do trước
đó đã ra quyết định tạm đình chỉ, nay xác định bị can đã chết hoặc hết thời hiệu
truy cứu TNHS nhưng không có quyết định phục hồi trong kỳ thống kê.
- Dòng
48/Dòng 50 (Số vụ án/bị can còn lại cuối kỳ chưa giải quyết): Thống kê số vụ án/bị can đến cuối kỳ thống kê
chưa có quyết định giải quyết, xử lý của VKS như: truy tố, đình chỉ, tạm đình
chỉ hay trả hồ sơ để điều tra bổ sung.
Số vụ án/bị
can còn lại cuối kỳ chưa giải quyết = Tổng số vụ án/bị can VKS thụ lý giải quyết
- Số vụ án/bị can truy tố - Số vụ án/bị can VKS quyết định không truy tố và ra
quyết định đình chỉ - Số vụ án/bị can VKS đình chỉ do trước đó đã ra quyết định
tạm đình chỉ, nay xác định bị can đã chết hoặc hết thời hiệu truy cứu TNHS
nhưng không có quyết định phục hồi - Số vụ án /bị can VKS tạm đình chỉ trong kỳ
thống kê.
- Dòng
51 (Số vụ án/bị can VKS trả hồ sơ cho CQĐT để điều tra bổ sung (không tính những
vụ do Toà án trả hồ sơ cho VKS để điều tra bổ sung): Thống kê theo quyết định
trả hồ sơ để điều tra bổ sung được VKS ban hành trong kỳ thống kê. Những vụ án/bị
can có nhiều hơn 01 quyết định trong cùng kỳ thống kê thì chỉ tính 01 và thống
kê lý do trả theo quyết định gần nhất.
4. Xét xử
- Dòng
55/Dòng 56 (Tổng số vụ án/bị cáo Tòa án thụ lý xét xử sơ thẩm): Tổng số vụ án/bị cáo tòa án thụ lý
= Số vụ án/bị cáo còn lại của kỳ trước + Số vụ án/bị cáo hủy mới nhận để
xét xử lại + Số vụ án/ bị cáo điều tra bổ sung mới nhận lại + Số vụ án/ bị cáo
tạm đình chỉ đã phục hồi xét xử trong kỳ thống kê + Số vụ án/ bị cáo mới thụ lý
xét xử sơ thẩm – Số vụ án/bị cáo trả hồ sơ điều tra bổ sung trong kỳ, đến
cuối kỳ chưa nhận lại.
- Dòng 57/Dòng 58 (Số vụ án/bị cáo đã xét xử sơ thẩm): Thống kê số vụ án Toà án đã đưa ra xét xử sơ thẩm và đã có
bản án trong kỳ thống kê. Nếu quyết định đưa vụ án ra xét xử ban hành trong kỳ
thống kê nhưng chưa có bản án thì không thống kê vào dòng này.
- Dòng
59 (Số bị cáo Toà án sơ thẩm tuyên không phạm tội): Thống kê số bị cáo Toà án sơ thẩm tuyên không
phạm tội trong kỳ thống kê (Đối với những bị cáo Toà án tuyên không phạm một tội
nhưng vẫn phạm tội khác thì không thống kê vào Dòng này).
- Dòng
60/Dòng 61 (Tổng số vụ án/bị cáo Toà án tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống
kê): Thống kê số vụ án
có quyết định tạm đình chỉ của Tòa án phát sinh trong kỳ thống kê và các kỳ thống
kê trước đến cuối kỳ thống kê này vẫn đang tạm đình chỉ.
Lưu
ý: Để quản lý
chặt chẽ các trường hợp tạm đình chỉ của Tòa án, các đơn vị cần kiểm tra công
thức: Tổng số vụ án, bị cáo Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống
kê = Tổng số vụ án, bị cáo Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ
thống kê của kỳ thống kê trước - Số vụ án, số bị can, bị cáo tạm đình chỉ phục
hồi điều tra trong kỳ thống kê + Số vụ án, số bị can, bị cáo tạm đình chỉ điều
tra trong kỳ thống kê.
- Dòng
66 (Số vụ án Tòa án trả hồ sơ VKS điều tra bổ
sung được VKS chấp nhận): Thống kê số vụ án/ bị cáo Tòa án đã ban hành quyết định trả hồ sơ để
VKS điều tra bổ sung mà Viện kiểm sát chấp nhận và tiến hành điều tra bổ sung
theo yêu cầu của Tòa án, kể cả những vụ Viện kiểm sát chỉ chấp nhận một phần
yêu cầu điều tra của Tòa án, không phân biệt việc chấp nhận có làm thay đổi nội
dung Cáo trạng hay không (Việc chấp nhận ở kỳ thống kê nào thì thống kê vào kỳ
thống kê đó - Trường hợp cùng một vụ án nhưng Tòa án trả hồ sơ để điều tra bổ
sung nhiều lần, nếu có nhiều lần chấp nhận thì chỉ tính chấp nhận là 1 lần ).
- Dòng 70/Dòng
71 (Tổng số vụ án/bị cáo Tòa án thụ lý xét xử phúc thẩm): Thống kê số vụ án/bị cáo Tòa án cấp phúc thẩm đã thụ lý để
giải quyết, (bao gồm số vụ án còn lại của kỳ trước, số vụ án mới thụ lý và số vụ
án tạm đình chỉ được phục hồi để giải quyết).
- Dòng
73 (Số vụ án do Viện kiểm sát kháng nghị): Thống kê tổng số vụ án do Viện kiểm sát kháng
nghị trong trong tổng số vụ án Tòa án thụ lý xét xử đã thống kê (phân tổ của
Dòng 72).
- Dòng
74 (Số vụ án Tòa án xử chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát): Thống kê tổng số vụ án Tòa án xử chấp nhận
kháng nghị của Viện kiểm sát trong trong tổng số vụ án Tòa án thụ lý xét xử đã
thống kê (phân tổ của Dòng 72).
- Dòng
77/Dòng 78/Dòng 79: Thống
kê theo các trường hợp Tòa án phúc thẩm hủy án (phân tổ của Dòng 76).
- Dòng
80 (Số bị cáo đã xét xử phúc thẩm): Thống kê số bị cáo Toà án đã xét xử phúc thẩm và đã ban hành bản án
trong kỳ thống kê.
- Dòng
81 (Số bị cáo do VKS kháng nghị được Tòa án xử chấp nhận): Thống kê số bị cáo Toà án phúc thẩm xét xử chấp
nhận kháng nghị của VKS (tính chung cả chấp nhận một phần và chấp nhận toàn bộ).
- Dòng
83 đến Dòng 87: Thống
kê theo các trường hợp Tòa án phúc thẩm sửa, hủy án do VKS kháng nghị được TA
chấp nhận (phân tổ của Dòng 81).
- Dòng
88/Dòng 90): Thống kê số vụ án/bị cáo đến cuối kỳ thống kê chưa xét xử
phúc thẩm, chưa có quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ.
- Dòng
95/Dòng 96 (Tổng số vụ án/bị cáo Tòa án thụ lý giám đốc thẩm): Thống kê tổng số vụ án/bị cáo Tòa án đã thụ
lý để giải quyết theo trình tự GĐT, bao gồm: những trường hợp thuộc số còn lại
của kỳ trước và số mới thụ lý.
- Dòng
97/Dòng 99 (Số vụ án Tòa giám đốc thẩm đã giải quyết): Thống kê số vụ án/bị cáo Toà án đã giám đốc
thẩm trong kỳ thống kê.
- Dòng
101/Dòng 102: Thống kê
theo các trường hợp Tòa án giám đốc thẩm sửa, hủy án do VKS kháng nghị được TA
chấp nhận (phân tổ của Dòng 100).
- Dòng
103/Dòng 104/Dòng 105/Dòng 106: Thống kê theo các trường hợp Tòa án giám đốc thẩm hủy án do VKS kháng
nghị được TA chấp nhận (phân tổ của Dòng 102).
- Dòng
107/Dòng 108 (Số vụ án/bị cáo còn lại chưa giải quyết giám đốc thẩm): Thống kê số vụ án/bị cáo tính đến cuối kỳ thống
kê chưa xét xử giám đốc thẩm hoặc đình chỉ xét xử giám đốc thẩm vụ án/bị cáo.
- Dòng
112/Dòng 113 (Tổng số vụ án/bị cáo Tòa án thụ lý tái thẩm thẩm): Thống kê tổng số vụ án/bị cáo Tòa án đã thụ
lý để giải quyết theo trình tự tái thẩm, bao gồm: những trường hợp thuộc số còn
lại của kỳ trước và số mới thụ lý.
- Dòng
114/Dòng 116 (Số vụ án Tòa án tái thẩm đã giải quyết): Thống kê số vụ án/bị cáo Toà án đã tái thẩm
trong kỳ thống kê.
- Dòng
117 (Số bị cáo kháng nghị của VKS được TA chấp nhận) : Thống kê số vụ án Tòa án tái thẩm xét xử tái
thẩm chấp nhận kháng nghị của VKS trong kỳ thống kê.
- Dòng
118/Dòng 119/Dòng 120:
Thống kê theo các trường hợp Tòa án tái thẩm hủy án, QĐ do VKS kháng nghị được
TA chấp nhận (phân tổ của Dòng 117).
- Dòng
121/Dòng 122 (Số vụ án/bị cáo còn lại chưa giải quyết tái thẩm): Thống kê số vụ án/bị cáo tính đến cuối kỳ thống
kê chưa xét xử tái thẩm hoặc đình chỉ xét xử tái thẩm vụ án/bị cáo.
5. Tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự
5.1.
Tạm giữ
- Dòng
125 (Tổng số người bị tạm giữ): Tổng số = Số tạm giữ còn lại của kỳ trước +
Số người mới bị tạm giữ + Số nơi khác chuyển đến - Số chuyển đi nơi khác.
- Dòng
126 (Số đã giải quyết): Thống kê số người bị tạm giữ đã có quyết định giải
quyết như: Khởi tố bị can chuyển tạm giam, khởi tố bị can áp dụng biện pháp
ngăn chặn khác, bị bắt theo quyết định truy nã đã có quyết định tạm giam, được
trả tự do...
- Dòng
127/Dòng 128/Dòng 130: Thống kê theo các trường hợp giải quyết trong tổng số người bị tạm giữ
(phân tổ của Dòng 125).
- Dòng
131 (Số quá hạn tạm giữ đã giải quyết): Thống kê số người bị tạm giữ đã quá
hạn tạm giữ trong kỳ thống kê và trong kỳ thống kê trước đã được giải quyết bằng
một trong các hình thức giải quyết.
- Dòng
132 (Số người tạm giữ chết do tự sát trong kỳ thống kê): Thống kê số người bị tạm giữ chết do tự sát
trong kỳ thống kê.
- Dòng
133 (Số người tạm giữ trốn đến cuối kỳ thống kê chưa bắt lại được): Thống kê số người bị tạm giữ đã trốn trong kỳ
thống kê nhưng đến cuối kỳ thống kê vẫn chưa bắt lại được.
5.2.
Tạm giam
- Dòng
137 (Tổng số người bị tạm giam): Thống kê tổng số người đang bị tạm giam (Tổng số = Số tạm giam còn lại
của kỳ trước + Số người mới bị tạm giam + Số nơi khác chuyển đến - Số chuyển đi
nơi khác).
- Dòng
138 (Số người bị tạm giam đã giải quyết): Thống kê số người thực tế đã được
giải quyết ra khỏi nơi tạm giam bằng các quyết định của cơ quan có thẩm quyền,
trong kỳ thống kê.
- Dòng
139/Dòng 140/Dòng 141: Thống kê theo các trường hợp giải quyết trong tổng số người bị tạm giam
(phân tổ của Dòng 138).
- Dòng
146 (Số người tạm giữ chết do tự sát trong kỳ thống kê): Thống kê số người
bị tạm giam chết do tự sát trong kỳ thống kê.
- Dòng
147(Số người tạm giam trốn chưa bắt lại được tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người bị tạm giam đã trốn trong kỳ
thống kê nhưng đến cuối kỳ thống kê vẫn chưa bắt lại được.
- Dòng
148 (Số người còn bị tạm giam tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người
còn đang bị tạm giam tính đến cuối kỳ thống kê.
5.3.
Thi hành án hình sự
- Dòng
154 (Tổng số người bị kết án Toà án phải ra quyết định thi hành án): Thống kê tổng số người, pháp nhân thương mại
mà Tòa án tuyên bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa ra quyết dịnh
thi hành án.
- Dòng
155 (Số người bị kết án chết khi chưa có quyết định thi hành án): Thống kê số người bị kết án mà bản án đã có
hiệu lực pháp luật nhưng chưa có quyết định thi hành án bị chết trong kỳ thống
kê.
- Dòng
156 (Số người bị kết án Toà án đã ra quyết định thi hành án trong kỳ thống kê):
Thống kê số người bị kết án mà hình phạt chính là: “cải tạo không giam giữ, trục
xuất, tù có thời hạn nhưng được hưởng án treo, tù có thời hạn, tù chung thân”
đã ra quyết định thi hành án trong kỳ thống kê.
- Dòng
157 (Số người bị kết án Toà án chưa ra quyết định thi hành án tính đến cuối kỳ
thống kê): Thống kê số người bị kết án mà hình phạt chính là: “cải tạo
không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn nhưng được hưởng án treo, tù có thời
hạn, tù chung thân” nhưng chưa ra quyết định thi hành án tính đến cuối kỳ thống
kê.
- Dòng
159 (Số người chấp hành án được hoãn thi hành tính đến cuối kỳ thống kê):
Thống kê số người chấp hành án mà hình phạt chính là: “cải tạo không giam giữ,
trục xuất, tù có thời hạn nhưng được hưởng án treo, tù có thời hạn, tù chung
thân” nhưng được hoãn thi hành án tính đến cuối kỳ thống kê.
- Dòng
163 (Tổng số người chấp hành án đã có quyết định thi hành án phải đưa đi thi
hành án): Thống kê số
người chấp hành án đã có quyết định thi hành án phải đưa đi thi hành án trong kỳ
thống kê.
- Dòng
164 (Số người chấp hành án đã đi thi hành án): Thống kê số người chấp hành
án đã đưa đi thi hành án trong kỳ thống kê.
- Dòng
165 (Số người chấp hành án đã có quyết định thi hành án còn lại chưa đi thi
hành án đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người chấp hành án đã có quyết định
thi hành án nhưng chưa đi thi hành án đến cuối kỳ thống kê.
* Tử
hình:
- Dòng
167 (Tổng số): Thống kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt tử hình đã có
quyết định thi hành án (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định thi
hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định
thi hành án).
- Dòng
168 (Số người chấp hành án chết do tự sát): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tử
hình đã có quyết định thi hành án nhưng chết do tự sát trong kỳ thống kê.
- Dòng
169 (Số người chấp hành án trốn chưa bắt lại được tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tử
hình đã có quyết định thi hành án nhưng trốn chưa bắt lại được tính được tính đến
cuối kỳ thống kê.
- Dòng
170 (Số người được chuyển xuống tù chung thân): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tử hình
nhưng được Tòa án tuyên bằng bản án chuyển xuống tù chung thân trong kỳ thống
kê.
- Dòng
171 (Số đã thi hành án tử hình trong kỳ thống kê): Thống kê số người bị tuyên phạt tử hình đã
thi hành án trong kỳ thống kê.
- Dòng
172 (Số được ân giảm):
Thống kê số người bị tuyên phạt tử hình nhưng được ân giảm không phải thi hành
án tử hình trong kỳ thống kê.
- Dòng
173 (Số còn lại chưa thi hành án): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tử hình nhưng chưa thi hành
tính đến cuối kỳ thống kê.
*
Tù chung thân:
- Dòng
175 (Tổng số phạm nhân): Thống kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt tù
chung thân đã có quyết định thi hành án (Tổng số = Số người bị kết án án đã có
quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới
có quyết định thi hành án).
- Dòng
177 (Số phạm nhân chết do tự sát): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tù chung thân đã có quyết định
thi hành án nhưng chết do tự sát trong kỳ thống kê.
- Dòng
178 (Số phạm nhân trốn chưa bắt lại được tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tù
chung thân đã có quyết định thi hành án nhưng trốn chưa bắt lại được tính được
tính đến cuối kỳ thống kê.
- Dòng
179 (Số phạm nhân đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tù
chung thân đã có quyết định thi hành án và đang chấp hành án tính được tính đến
cuối kỳ thống kê.
*
Tù có thời hạn:
- Dòng
181 (Tổng số phạm nhân): Thống kê số người bị Tòa án tuyên phạt tù có thời hạn phải thi hành án
trong trại giam, trại tạm giam... (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết
định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết
định thi hành án).
- Dòng
182 (Số phạm nhân đã chấp hành xong): Thống kê những trường hợp chấp hành xong hình phạt tù, trả tự do; Giảm
hết thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại (đối với trường hợp này tính cả những
trường hợp được giảm đột xuất), trả tự do; đặc xá tha tù trước thời hạn; những
trường hợp được miễn chấp hành án phạt tù…
- Dòng
184 (Số phạm nhân được tha tù trước thời hạn có điều kiện): Thống kê số phạm
nhân đã được Tòa án quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, trong kỳ thống
kê.
-
Dòng 185 (Số phạm nhân được VKS trả tự do theo quy định của Luật tổ chức VKSND, Luật thi hành án hình sự): Thống kê những trường hợp đã trả tự do sau
khi có quyết định của Viện kiểm sát trả tự do ngay cho người đang chấp hành án
phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật, trong kỳ thống kê.
- Dòng
186 (Số phạm nhân được Tòa án trả tự do): Thống kê số phạm nhân đang chấp hành hình phạt
tù có thời hạn nhưng được Tòa án có thẩm quyền (cấp giám đốc thẩm, tái thẩm)
tuyên hủy bản án đã tuyên phạt tù có thời hạn và trả tự do cho người đang chấp
hành án.
- Dòng
188 (Số phạm nhân chết do tự sát): Thống kê số phạm nhân đang chấp hành án phạt tù có thời hạn chết trong
kỳ thống kê do tự sát.
- Dòng
189 (Số phạm nhân trốn tính đến cuối kỳ thống kê chưa bắt lại được): Thống kê số
phạm nhân trốn ở các kỳ thống kê trước và kỳ thống kê này nhưng đến cuối kỳ thống
kê này chưa bắt lại được.
- Dòng
190 (Tổng số phạm nhân đang áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh tính đến cuối
kỳ thống kê): Thống kê
số phạm nhân Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong
các kỳ thống kê trước và kỳ thống kê này, tính đến thời điểm thống kê vẫn đang
áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.
- Dòng
191 (Số phạm nhân đang chấp hành án): Thống kê phạm nhân đang chấp hành án phạt tù có thời hạn tại trại
giam, trại tạm giam...tính đến kỳ kỳ thống kê.
- Dòng
192 (Tổng số phạm nhân được tạm đình chỉ tính đến cuối kỳ thống kê):
Thống kê số đang được tạm đình chỉ của các kỳ thống kê trước và kỳ thống kê
này, bao gồm cả số tạm đình chỉ trốn chưa bắt lại được.
*
Án treo:
- Dòng
195 (Tổng số): Thống
kê tổng số người phải thi hành án treo đang bị giám sát, giáo dục. Tổng số = Số
còn lại của kỳ trước + Số mới + Số nơi khác chuyển đến - Số chuyển đi nơi khác.
- Dòng
196 (Số đã chấp hành xong): Thống kê số người đã được cơ quan thi hành án
hình sự có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử
thách, trong kỳ thống kê.
- Dòng
197 (Số đang thi hành án treo chết): Thống kê số người đang thi hành án
treo bị chết, trong kỳ thống kê.
- Dòng
198 (Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người bị phạt tù được hưởng án
treo đang bị giám sát, giáo dục tính đến cuối kỳ thống kê.
*
Hình phạt trục xuất:
- Dòng
200 (Tổng số): Thống
kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt tù nhưng cho hưởng án treo (Tổng số = Số
người bị kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang +
Số người bị kết án mới có quyết định thi hành án).
- Dòng
201 (Số đã trục xuất): Thống kê số người bị Tòa án tuyên đã thi hành trục xuất.
- Dòng
202 (Số còn lại chưa bị trục xuất tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người còn lại bị Tòa án tuyên hình
phạt nhưng chưa trục xuất.
* Cải
tạo không giam giữ:
- Dòng
204 (Tổng số): Thống kê
tổng số người bị Tòa án tuyên phạt cải tạo không giam giữ (Tổng số = Số người bị
kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người
bị kết án mới có quyết định thi hành án).
- Dòng
205 (Số đã chấp hành xong): Thống kê số người bị Tòa án tuyên hình phạt cải tạo không giam giữ đã
thi hành xong.
- Dòng
206 (Số đang thi hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người
đang thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ tính đến cuối kỳ thống kê.
* Cấm
cư trú:
- Dòng
208 (Tổng số): Thống
kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt cấm cư trú (Tổng số = Số người bị kết án
án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết
án mới có quyết định thi hành án).
- Dòng
209 (Số đã chấp hành xong): Thống kê số người bị Tòa án tuyên hình phạt cấm cư trú đã thi hành xong.
- Dòng
210 (Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người
đang thi hành hình phạt cấm cư trú tính đến cuối kỳ thống kê.
*
Quản chế:
- Dòng
212 (Tổng số): Thống
kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt quản chế (Tổng số = Số người bị kết án án
đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án
mới có quyết định thi hành án).
- Dòng
213 (Số đã chấp hành xong): Thống kê số người bị Tòa án tuyên hình phạt quản chế đã thi hành xong.
- Dòng
214 (Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người
đang thi hành hình phạt quản chế tính đến cuối kỳ thống kê.
*
Tước một số quyền công dân:
- Dòng
216 (Tổng số): Thống
kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt tước một số công dân (Tổng số = Số người
bị kết án án đã có quyết định thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số
người bị kết án mới có quyết định thi hành án).
- Dòng
217 (Số đã chấp hành xong): Thống kê số người bị Tòa án tuyên hình phạt tước một số công dân đã thi
hành xong.
- Dòng
218 (Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người
đang thi hành hình phạt tước một số công dân tính đến cuối kỳ thống kê.
* Cấm
đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định:
- Dòng
220 (Tổng số): Thống
kê tổng số người bị Tòa án tuyên phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định
thi hành án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định
thi hành án).
- Dòng
221 (Số đã chấp hành xong): Thống kê số người bị Tòa án tuyên hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định đã thi hành xong.
- Dòng
222 (Số đang chấp hành án tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người
đang thi hành hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc
nhất định tính đến cuối kỳ thống kê.
*
Chấp hành thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo:
- Dòng
224 (Tổng số): Thống
kê tổng số người bị Tòa án tuyên phải chấp hành thời gian thử thách đối với người
được hưởng án treo (Tổng số = Số người bị kết án án đã có quyết định thi hành
án kỳ thống kê trước chuyển sang + Số người bị kết án mới có quyết định thi
hành án).
- Dòng
225 (Số đã chấp hành xong thời gian thử thách): Thống kê số người bị Tòa án phải chấp hành thời
gian thử thách đối với người được hưởng án treo đã thi hành xong.
- Dòng
226 (Số phạm tội mới): Thống kê số người bị Tòa án phải chấp hành thời gian
thử thách đối với người được hưởng án treo nhưng phạm tội mới trong thời gian
thử thách.
- Dòng
227 (Số chết): Thống kê số người bị Tòa án phải chấp hành thời gian thử
thách đối với người được hưởng án treo bị chết trong thời gian thử thách.
- Dòng
228 (Số còn lại tính đến cuối kỳ thống kê): Thống kê số người còn lại
đang chấp hành thời gian thử thách tính đến cuối kỳ thống kê./.