|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1033/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ CÁC THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH, HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH
SỐ 76/2016/NĐ-CP NGÀY 01/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN VẬT CHẤT HẬU
CẦN ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN TẠI NGŨ, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG TIẾP TỤC CÓ HIỆU
LỰC
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung một
số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
ngày 30/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế Bộ Quốc
phòng tại Tờ trình số 887/TTr-PC ngày 16 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố 19 thông tư
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, hướng dẫn thi hành Nghị định số
76/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu
cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng tiếp tục có hiệu
lực kể từ ngày 20/01/2026 cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, bao gồm:
1. Thông tư số 183/2016/TT-BQP ngày 14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ đối
với các đối tượng thuộc Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Thông tư số 184/2016/TT-BQP ngày 14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ nghi lễ quân đội.
3. Thông tư số 186/2016/TT-BQP ngày 18/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ, quân
trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên
không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù.
4. Thông tư số 204/2016/TT-BQP ngày 13/12/2016 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang, trang bị quân nhu bảo đảm
trong chiến đấu và huấn luyện dã ngoại.
5. Thông tư số 207/2016/TT-BQP ngày 16/12/2016 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ và quân
trang tăng thêm.
6. Thông tư số 147/2020/TT-BQP ngày 16/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
207/2016/TT-BQP ngày 16/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số
tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ và quân trang tăng thêm.
7. Thông tư số 187/2017/TT-BQP
ngày 09/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số điều về tiêu chuẩn vật
chất quân y của Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định
về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức
quốc phòng.
8. Thông tư số 38/2017/TT-BQP ngày 16/02/2017 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số tiêu chuẩn quân trang của quân nhân, công
nhân, viên chức quốc phòng, lực lượng dự bị động viên và tiêu chuẩn nhu yếu phẩm
của người làm công tác nuôi quân trong Quân đội.
9. Thông tư số 248/2017/TT-BQP ngày 08/10/2017 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định niên hạn sử dụng hệ thống bếp lò hơi cơ khí
trong Quân đội.
10. Thông tư số 09/2018/TT-BQP ngày 24/01/2018 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu
diễn, trang thiết bị giặt, là của các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp
trong Quân đội và Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội.
11. Thông tư số 21/2018/TT-BQP ngày 22/02/2018 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà
ăn, nhà bếp trong Quân đội.
12. Thông tư số 109/2019/TT-BQP ngày 01/8/2019 Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang dự lễ của học viên đào tạo
sĩ quan và quân trang tăng thêm của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên
chuyên môn kỹ thuật.
13. Thông tư số 164/2019/TT-BQP
ngày 03/14/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức
tiền ăn, tiền thuốc bổ thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và
giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội.
14. Thông tư số 53/2022/TT-BQP
ngày 18/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 164/2019/TT-BQP ngày 03/14/2019 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn, tiền thuốc
bổ thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể
thao trong Quân đội.
15. Thông tư số 106/2022/TT-BQP ngày 29/12/2022 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định niên hạn sử dụng hệ thống bếp điện trong Quân
đội nhân dân Việt Nam.
16. Thông tư số 107/2022/TT-BQP ngày 29/12/2022 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định niên hạn sử dụng hệ thống bếp dầu trong Quân đội
nhân dân Việt Nam.
17. Thông tư số 83/2023/TT-BQP
ngày 11/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
18. Thông tư số 89/2025/TT-BQP ngày 19/8/2025 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định trang phục, trang bị nghiệp vụ xét xử của Tòa án
quân sự.
19. Thông tư số 111/2024/TT-BQP ngày 14/12/2024 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định niên hạn sử dụng hệ thống máy lọc nước uống
đóng chai (bình) trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
pháp luật
Việc áp dụng Nghị định số 02/2026/NĐ-CP ngày 20/01/2026 của Chính phủ quy
định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam
và các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 1 Quyết định này được thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 (trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản
có hiệu lực pháp lý cao hơn).
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó
khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị báo cáo Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng để chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, xử lý hoặc trình
cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Điều 4. Cục trưởng Cục Pháp
chế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các đối tượng có liên quan đến phạm vi điều
chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 1 trên chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Kiểm tra văn bản & TDTHPL/Bộ Tư pháp;
- Văn phòng BQP;
- Cục Pháp chế/Bộ Quốc phòng;
- Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT/BQP;
- Lưu: VT, KTXLVB. Thg-Nhg 87.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc
|