|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2314/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bình Phước
|
|
Người ký:
|
Trần Tuệ Hiền
|
|
Ngày ban hành:
|
14/12/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2314/QĐ-UBND
|
Bình Phước, ngày
14 tháng 12 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC ĐIỀU CHỈNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP SỞ, BAN, NGÀNH VÀ
HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025-DDCI.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 24/9/2022 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại
Tờ trình số 2467/TTr-SKHĐT-ĐKKD ngày 08/12/2022 về việc điều chỉnh Bộ chỉ số
đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021-2025-DDCI.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh Bộ chỉ số
đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021-2025-DDCI được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định
số 1004/QĐ-UBND ngày 20/4/2021, cụ thể như sau:
a) Tại Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 20/4/2021
của UBND tỉnh:
“1. Bộ chỉ số bao gồm:
a) Áp dụng đối với cấp huyện, thị, thành phố: có 09
chỉ số thành phần với 71 chỉ tiêu đánh giá.
b) Áp dụng đối với cấp sở, ban, ngành: có 08 chỉ số
thành phần với 60 chỉ tiêu đánh giá.
(Có Bảng tổng hợp Bộ chỉ số DDCI kèm theo)”.
b) Điều chỉnh:
“1. Bộ chỉ số giai đoạn 2022-2025 bao gồm:
a) Áp dụng đối với cấp huyện, thị xã, thành phố:
có 09 chỉ số thành phần với 78 chỉ tiêu đánh giá.
b) Áp dụng đối với cấp sở, ban, ngành: có 08 chỉ
số thành phần với 67 chỉ tiêu đánh giá.
(Có Bảng tổng hợp Bộ chỉ số DDCI điều chỉnh kèm
theo)”.
Điều 2. Các nội dung khác
không điều chỉnh vẫn thực hiện theo Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 20/4/2021 của
UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- Liên đoàn TM&CN Việt Nam (VCCI);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy; các Ban đảng Tỉnh ủy;
- ĐU khối cơ quan và doanh nghiệp tỉnh;
- Các Huyện ủy/Thị ủy/Thành ủy các huyện, thị xã, thành phố;
- HĐND/UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các tổ chức Hội, HHDN tỉnh; LH các Hội KHKT tỉnh;
- Đài PT-TH&Báo BP; các cơ quan thông tấn báo chí;
- LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT. (108Thg-12.12)
|
CHỦ TỊCH
Trần Tuệ Hiền
|
BẢNG TỔNG HỢP
BỘ CHỈ SỐ DDCI ĐIỀU CHỈNH GIAI ĐOẠN 2022-2025 CỦA TỈNH
BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 2314/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 của UBND tỉnh)
A - Chỉ số thành phần và chỉ
tiêu đánh giá đối với cấp huyện, thị xã, thành phố
|
Mã chỉ tiêu
|
Chỉ số thành phần
và chỉ tiêu đánh giá (78 chỉ tiêu)
|
Câu hỏi tương ứng
trên Phiếu khảo sát DDCI 2022
|
Chỉ tiêu 2021
tương ứng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tính minh bạch và tiếp
cận thông tin
|
|
|
|
|
|
Tiếp cận thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Mức độ dễ dàng tiếp cận thông tin
|
A1.1. Các thông tin về hoạt động, quy hoạch, kế
hoạch, ngân sách của địa phương
A1.2. Các thông tin về dự án, hạng mục đầu tư,
mua sắm công của địa phương
A1.3. Các thông tin về văn bản pháp luật, thủ tục
hành chính, cơ chế chính sách mới
A1.4. Các thông tin về chính sách ưu đãi, chương
trình hỗ trợ dành cho doanh nghiệp
|
1.1
|
Giữ nguyên
|
|
1.2
|
Mức độ tiếp cận các thông tin không được công bố
công khai
|
A2. Doanh nghiệp vui lòng cho biết ý kiến về nhận
định sau: “Chính quyền địa phương sẵn sàng cung cấp những thông tin, văn bản
(không thuộc phạm vi bí mật nhà nước) KHÔNG CÓ SẴN trên kênh truyền thông đại
chúng (truyền hình, báo, đài, website) nếu Doanh nghiệp đề nghị”.
|
1.2
|
Giữ nguyên
|
|
1.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp thỉnh thoảng hoặc thường xuyên
truy cập cổng thông tin điện tử
|
A4. Trong năm 2022, Doanh nghiệp đã từng truy cập
vào website/cổng thông tin điện tử của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ chưa?
|
1.3
|
Điều chỉnh cách diễn đạt
|
|
|
Minh bạch thông tin
|
|
|
|
|
1.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá thủ tục hành chính được
niêm yết công khai
|
A 10.1. Thủ tục được niêm yết công khai tại bảng
thông tin và/hoặc cổng thông tin điện tử
|
1.5
|
Giữ nguyên
|
|
1.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá phí và lệ phí được
niêm yết công khai
|
A 10.3. Phí và lệ phí liên quan đến TTHC được
niêm yết công khai
|
1.6
|
Giữ nguyên
|
|
1.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá chính quyền công
khai, minh bạch lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
|
B2. Doanh nghiệp vui lòng cho biết ý kiến với nhận
định: “Chính quyền địa phương công khai, minh bạch lấy ý kiến đóng góp của cộng
đồng doanh nghiệp và người dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Địa
phương”
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
1.7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá các thông tin về quy
hoạch, kế hoạch, ngân sách được cập nhật thường xuyên và đầy đủ trên cổng
TTĐT
|
A5.1. Các thông tin về hoạt động, quy hoạch, kế
hoạch, ngân sách của địa phương được cập nhật thường xuyên và đầy đủ
|
1.7
|
Điều chỉnh cách diễn đạt
|
|
1.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá các dự án, hạng mục đầu
tư, mua sắm công được cập nhật thường xuyên và đầy đủ trên cổng TTĐT
|
A5.2. Website cung cấp cơ sở dữ liệu cập nhật
nhanh chóng và đầy đủ về các dự án, hạng mục đầu tư, mua sắm công của địa
phương
|
1.8
|
Điều chỉnh cách diễn đạt
|
|
1.9
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cổng TTĐT của ĐƠN VỊ
ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ có chuyên mục giải đáp các thắc mắc/ý kiến góp ý của doanh nghiệp
rất hữu ích
|
A5.3. Website có chuyên mục giải đáp các thắc mắc/ý
kiến của doanh nghiệp rất hữu ích
|
1.9
|
Điều chỉnh cách diễn đạt
|
|
|
Ứng dụng công nghệ thông tin (Chuyển đổi số)
|
|
|
|
|
1.10
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục hành
chính theo phương thức trực tuyến
|
A8. Doanh nghiệp đã từng thực hiện TTHC tại Trung
tâm hành chính công của Chính quyền địa phương theo phương thức nào?
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
1.11
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thực hiện thủ tục
hành chính theo phương thức trực tuyến là đơn giản và dễ dàng hơn so với
phương thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt trực tiếp)
|
A 12.1. Việc thực hiện TTHC theo phương thức trực
tuyến đơn giản và dễ dàng hơn phương thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt
trực tiếp cán bộ)
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
1.12
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thực hiện thủ tục hành
chính trực tuyến giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian hơn so với phương thức
truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt trực tiếp)
|
A 12.2. Khi thực hiện TTHC trực tuyến, Doanh nghiệp
tiết kiệm thời gian hơn so với phương thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp
mặt trực tiếp cán bộ)
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
1.13
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thực hiện thủ tục
hành chính trực tuyến giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí hơn so với
phương thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt trực tiếp)
|
A 12.3. Khi thực hiện TTHC trực tuyến, Doanh nghiệp
tiết kiệm chi phí hơn so với phương thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt
trực tiếp cán bộ)
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
1.14
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết khi thực hiện thủ tục
hành chính trực tuyến, doanh nghiệp không phải cung cấp lại các thông tin, giấy
tờ đã được yêu cầu cung cấp trước đó bởi một cơ quan hành chính cấp tỉnh theo
phương thức truyền thống
|
A12.4. Khi thực hiện TTHC trực tuyến, Doanh nghiệp
không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã được yêu cầu cung cấp trước
đó bởi một cơ quan hành chính cấp tỉnh theo phương thức truyền thống
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
2
|
Khả năng tiếp cận đất
đai và mặt bằng kinh doanh
|
|
|
Điều chỉnh từ 5% lên 10%
|
|
|
Mức độ đáp ứng nhu cầu
|
|
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá gặp khó khăn trong việc
tiếp cận hoặc mở rộng mặt bằng sản xuất kinh doanh
|
B5. Doanh nghiệp vui lòng cho biết ý kiến với nhận
định: “Doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm mặt bằng phù hợp
nếu có nhu cầu tiếp cận hoặc mở rộng mặt bằng sản xuất kinh doanh tại Địa
phương”
|
2.1
|
Giữ nguyên
|
|
2.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có mặt bằng kinh doanh đáp ứng
được trên 50% nhu cầu
|
B1. Diện tích mặt bằng kinh doanh của Doanh nghiệp
đang sử dụng có đáp ứng được nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh?
|
2.2
|
Giữ nguyên
|
|
2.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá chất lượng cơ sở hạ
tàng có cải thiện nhiều
|
B2. Doanh nghiệp vui lòng cho biết ý kiến về mức
độ cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng kết nối với các cơ sở kinh doanh của
Doanh nghiệp tại địa phương trong năm qua.
|
2.3
|
Giữ nguyên
|
|
|
Mức độ ổn định
|
|
|
|
|
2.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá mức độ rủi ro khi sử
dụng đất của Doanh nghiệp tại địa phương
|
B3. Doanh nghiệp vui lòng đánh giá về mức độ rủi ro
khi sử dụng đất của Doanh nghiệp (như rủi ro bị chính quyền thu hồi cho mục
đích sử dụng khác, thay đổi quy hoạch, v.v.)
|
2.4
|
Giữ nguyên
|
|
2.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá mức bồi thường cho mặt
bằng kinh doanh của doanh nghiệp là thỏa đáng nếu như bị thu hồi
|
B4. Trên cơ sở đánh giá về các trường hợp khác tại
địa phương trong năm qua, Doanh nghiệp nhận định thế nào về mức độ bồi thường
cho mặt bằng kinh doanh của doanh nghiệp/cá nhân nếu bị thu hồi?
|
2.5
|
Giữ nguyên
|
|
3
|
Chi phí không chính thức
|
|
|
Điều chỉnh từ 15% xuống 10%
|
|
|
Thực trạng chi phí không chính thức
|
|
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá hiện tượng nhũng nhiễu
còn phổ biến
|
C4. Doanh nghiệp đánh giá các nhận định sau đối với
Chính quyền địa phương
1. Hiện tượng nhũng nhiễu vẫn còn phổ biến tại
Chính quyền địa phương
|
3.1
|
Giữ nguyên
|
|
3.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá “Có mối quan hệ với
cán bộ cơ quan nhà nước” giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong giải quyết
thủ tục hành chính
|
A15. Doanh nghiệp vui lòng cho biết ý kiến về nhận
định sau: “Doanh nghiệp KHÔNG cần phải có mối quan hệ với cán bộ nhà nước để
được thuận lợi hơn trong việc giải quyết TTHC tại địa phương”:
|
3.2
|
Giữ nguyên
|
|
3.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá "có mối quan hệ"
sẽ thuận lợi hơn trong tiếp cận các thông tin, tài liệu quan trọng của chính
quyền địa phương
|
A3. Doanh nghiệp vui lòng cho biết ý kiến về nhận
định sau: “Những doanh nghiệp có “mối quan hệ” với cán bộ của Chính quyền địa
phương có thể dễ dàng tiếp cận được những thông tin, văn bản (không thuộc phạm
vi bí mật nhà nước) KHÔNG CÓ SẴN trên kênh truyền thông đại chúng (truyền
hình, báo, đài, website)”.
|
1.4
|
Giữ nguyên (điều chỉnh vị trí chỉ tiêu 1.4 chuyển
xuống)
|
|
3.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cán bộ gây khó khăn để
trục lợi
|
A9. Nếu đã đến thực hiện TTHC trực tiếp tại Trung
tâm hành chính công của Chính quyền địa phương, Doanh nghiệp có gặp phải hiện
tượng cán bộ tại Trung tâm hành chính công của Chính quyền địa phương gây khó
khăn/trì hoãn để trục lợi không?
|
3.3
|
Giữ nguyên
|
|
3.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng chi phí không chính
thức là đương nhiên tại đơn vị được đánh giá
|
C4.2. Doanh nghiệp coi chi phí không chính thức
là đương nhiên tại Chính quyền địa phương
|
3.4
|
Giữ nguyên
|
|
|
Mức trả chi phí không chính thức
|
|
|
|
|
3.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng chi phí không chính
thức cho cán bộ của đơn vị được đánh giá là đáng kể so với doanh thu
|
C2. Trong năm 2022, mức trả chi phí không chính
thức của Doanh nghiệp cho cán bộ của Chính quyền địa phương ở mức độ như thế
nào so với doanh thu của Doanh nghiệp?
|
3.5
|
Giữ nguyên
|
|
3.7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng xu hướng chi phí
không chính thức tăng so với năm trước
|
C3. Mức chi trả chi phí không chính chức của
Doanh nghiệp cho cán bộ của Chính quyền địa phương trong năm 2022 so với các năm
trước như thế nào?
|
3.6
|
Giữ nguyên
|
|
4
|
Chi phí thời gian
|
|
|
|
|
|
Thời gian giải quyết thủ tục hành chính (TTHC)
|
|
|
|
|
4.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh còn mất nhiều thời
gian chờ đợi đến lượt giải quyết thủ tục hành chính
|
A10.6. Doanh nghiệp không mất nhiều thời gian chờ
đợi đến lượt giải quyết TTHC
|
|
Biến mới
|
|
4.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá quy trình và thủ tục
thực hiện TTHC được trình bày, hướng dẫn dễ hiểu, dễ thực hiện
|
A 10.2. Quy trình thực hiện TTHC được trình bày,
hướng dẫn dễ hiểu, dễ thực hiện
|
4.1
|
(Điều chỉnh cách diễn đạt)
|
|
4.3
|
Thời gian nhận được phản hồi "Hồ sơ đã được
tiếp nhận" khi gửi hồ sơ trực tuyến
|
A11. Nếu doanh nghiệp đã từng thực hiện TTHC theo
phương thức trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của Chính quyền địa
phương, thông thường sau bao lâu doanh nghiệp nhận được phản hồi “Hồ sơ đã được
tiếp nhận”?
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
4.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp gặp phải tình trạng hồ sơ thủ
tục hành chính đã được chấp nhận hợp lệ nhưng bị trả lại để chỉnh sửa, bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ
|
A13. Từ tháng 10/2021 đến nay, Doanh nghiệp có gặp
phải trường hợp hồ sơ TTHC đã được chấp nhận hợp lệ bị trả lại để chỉnh sửa,
bổ sung hoàn thiện hồ sơ khi làm việc tại Chính quyền địa phương không?
|
|
Biến mới
|
|
4.5
|
Số lần doanh nghiệp phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ sau khi đã được tiếp nhận hợp lệ
|
A13.1. Nếu có, số lần một hồ sơ TTHC bị trả lại
NHIỀU NHẤT là bao nhiêu?
|
4.3
|
(Điều chỉnh cách diễn đạt)
|
|
4.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết Trung tâm hành chính
công có cán bộ đón tiếp, hướng dẫn
|
A 10.4. Có cán bộ đón tiếp, hoặc dễ dàng tìm được
cán bộ hướng dẫn trình tự, quy trình thực hiện TTHC khi có nhu cầu
|
|
Biến mới
|
|
4.7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá Trung tâm hành chính
công có chất lượng tốt
|
A10.5. Cơ sở vật chất của Trung tâm hành chính
công có chất lượng tốt (Bố cục của Trung tâm hành chính công hợp lý; biển chỉ
dẫn rõ ràng; khu vực chờ có đủ ghế, thoáng mát, sạch sẽ, có nước uống; có đủ
phòng vệ sinh và phòng vệ sinh sạch sẽ...)
|
|
Biến mới
|
|
4.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cán bộ tại trung tâm
hành chính công (hoặc các bộ phận có giao dịch với doanh nghiệp) ứng xử
chuyên nghiệp, đúng mực
|
A 10.8. Cán bộ ứng xử chuyên nghiệp, đúng mực
|
4.2
|
(Điều chỉnh cách diễn đạt)
|
|
4.9
|
[CHỈ TIÊU CỨNG] Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được
giải quyết đúng hạn hoặc trước hạn
|
|
4.5
|
Giữ nguyên
|
|
|
Thời gian thanh tra, kiểm tra riêng
|
|
|
|
|
4.10
|
Số lần thanh kiểm tra riêng trong 1 năm
|
C1.b) Số lần thanh tra, kiểm tra riêng của Chính quyền
địa phương từ tháng 10/2021 đến nay là?
|
4.6
|
Giữ nguyên
|
|
4.11
|
Thời gian của lần thanh tra, kiểm tra riêng kéo
dài nhất
|
C1.c) Thời gian của lần thanh tra, kiểm tra riêng
kéo dài nhất của Chính quyền địa phương từ tháng 10/2021 đến nay là?
|
4.7
|
Điều chỉnh
|
|
4.12
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá hoạt động thanh tra,
kiểm tra gây cản trở đáng kể đến quá trình sản xuất kinh doanh
|
C1.d) Hoạt động thanh tra, kiểm tra riêng của
Chính quyền địa phương từ tháng 10/2021 đến nay có gây cản trở đáng kể đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp không?
|
4.8
|
Giữ nguyên
|
|
5
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
|
|
|
|
|
Ưu ái cho doanh nghiệp sân sau, thân hữu
|
|
|
|
|
5.1
|
Mức độ hiện diện của doanh nghiệp sân sau và
doanh nghiệp thân hữu của chính quyền địa phương
|
D2. Doanh nghiệp nhận định như thế nào về sự hiện
diện của Doanh nghiệp sân sau và/hoặc Doanh nghiệp có liên kết (“thân hữu”) với
cán bộ thuộc Chính quyền địa phương?
|
5.1
|
Giữ nguyên
|
|
5.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhận định chính quyền địa
phương ưu tiên thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn hơn là phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa
|
D3. Doanh nghiệp có đồng ý với nhận định: “Chính
quyền địa phương ưu tiên thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn (bao gồm cả
doanh nghiệp FDI, tư nhân, nhà nước) hơn là phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”?
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
5.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá việc chính quyền địa
phương dành ưu tiên cho các doanh nghiệp lớn gây khó khăn cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa
|
D4. Doanh nghiệp có đồng ý với nhận định: “Việc
Chính quyền địa phương dành ưu tiên cho các doanh nghiệp lớn (bao gồm cả
doanh nghiệp FDI, tư nhân, nhà nước) gây khó khăn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa”?
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
|
Đối xử bình đẳng
|
|
|
|
|
5.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh chính quyền địa phương
có thái độ tích cực với hoạt động kinh doanh của khu vực kinh tế tư nhân
|
D1. Doanh nghiệp đánh giá như thế nào về thái độ
của Chính quyền địa phương đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân?
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
5.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng sự quan tâm của chính
quyền địa phương dành cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào quy mô đóng góp của
doanh nghiệp
|
D5. Doanh nghiệp có đồng ý với nhận định: “Sự
quan tâm của Chính quyền địa phương đối với doanh nghiệp không phụ thuộc vào
quy mô đóng góp của doanh nghiệp (như số lao động sử dụng, số thuế nộp cho
nhà nước, số tiền ủng hộ các chương trình/hoạt động của địa phương, v.v.)”?
|
5.7
|
Giữ nguyên
|
|
5.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng hoạt động đối thoại
doanh nghiệp chủ yếu tập hợp doanh nghiệp lớn
|
E5.1. Đối thoại chủ yếu tập hợp doanh nghiệp lớn
|
5.8
|
Giữ nguyên
|
|
6
|
Hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
Hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
|
|
6.1
|
Mức độ doanh nghiệp đã tham gia/hưởng các chương
trình hỗ trợ của chính quyền địa phương
|
E1. Từ tháng 10/2021 tới nay, Doanh nghiệp có
tham gia/được hưởng các chương trình hỗ trợ do Chính quyền địa phương tổ chức
hay không?
E1.1.1. Đã tham gia/được hưởng
|
6.1
|
Điều chỉnh nội dung so với phiên bản cũ
|
|
6.2
|
Mức độ doanh nghiệp đánh giá thủ tục để tham
gia/được hưởng các chương trình hỗ trợ của chính quyền địa phương là dễ dàng
|
E1.1.2. Thủ tục để tham gia/được hưởng có dễ
dàng?
|
|
Biến mới
|
|
6.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp của chính quyền địa phương là thực chất
|
E2. Nếu Doanh nghiệp đã từng tham gia/được hưởng
các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp do Chính quyền địa phương tổ chức, Doanh
nghiệp vui lòng cho biết ý kiến về chất lượng của các chương trình này?
|
6.3
|
Giữ nguyên
|
|
6.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá hoạt động hỗ trợ
doanh nghiệp của chính quyền địa phương đã có cải thiện nhiều
|
E3. Doanh nghiệp vui lòng cho ý kiến về mức độ cải
thiện trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nói chung của Chính quyền địa
phương trong năm qua?
|
6.4
|
Giữ nguyên
|
|
6.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cán bộ của chính quyền
địa phương hỗ trợ hồ sơ vướng mắc, giải quyết thủ tục hành chính cho doanh
nghiệp nhanh chóng, nhiệt tình
|
A10.7. Cán bộ hỗ trợ hồ sơ vướng mắc, giải quyết
TTHC cho doanh nghiệp nhanh chóng, nhiệt tình
|
6.5
|
Giữ nguyên
|
|
|
Đối thoại doanh nghiệp
|
|
|
|
|
6.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp được mời tham gia các chương
trình đối thoại doanh nghiệp của chính quyền địa phương
|
E4. Từ tháng 10/2021 đến nay, Doanh nghiệp có được
mời/thông báo tham gia các buổi đối thoại doanh nghiệp do Chính quyền địa
phương tổ chức không?
|
6.7
|
Giữ nguyên
|
|
6.7
|
Chất lượng của hoạt động đối thoại của chính quyền
địa phương
|
E5.2. Vấn đề, quan ngại của doanh nghiệp được phản
ánh đầy đủ trong các cuộc đối thoại
E5.3. Chính quyền địa phương tiếp thu ý kiến và
có kế hoạch thay đổi cụ thể sau đối thoại
|
6.8
|
Giữ nguyên
|
|
7
|
Thiết chế pháp lý và an
ninh trật tự
|
|
|
Điều chỉnh từ 5% lên 10%
|
|
|
Đảm bảo an ninh trật tự của chính quyền
|
|
|
|
|
7.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá hiện tượng trộm cắp,
đột nhập trái phép còn phổ biến trên địa bàn
|
F6.1. Hiện tượng trộm cắp, đột nhập trái phép còn
phổ biến trên địa bàn
|
7.1
|
Giữ nguyên
|
|
7.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá chính quyền chính quyền
địa phương giải quyết có hiệu quả các vụ việc mất cắp, thiệt hại tài sản trên
địa bàn
|
F6.3. Chính quyền địa phương giải quyết có hiệu
quả các vụ việc mất cắp, thiệt hại tài sản của doanh nghiệp trên địa bàn
|
7.2
|
Giữ nguyên
|
|
7.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá hiện tượng lấn chiếm
đất đai, xây dựng trái phép, vi phạm quy định bảo vệ môi trường còn phổ biến
trên địa bàn
|
F3.1. Hiện tượng lấn chiếm đất đai còn phổ biến
trên địa bàn
F4.1. Hiện tượng xây dựng trái phép còn phổ biến
trên địa bàn
F5.1. Hiện tượng vi phạm quy định bảo vệ môi trường
còn phổ biến trên địa bàn
|
|
Biến mới
|
|
7.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá chính quyền địa
phương kiên quyết xử lý các vụ lấn chiếm đất đai, xây dựng trái phép, vi phạm
quy định bảo vệ môi trường
|
F3.2. Chính quyền địa phương rất kiên quyết xử lý
các vụ lấn chiếm đất đai trên địa bàn
F4.2. Chính quyền địa phương rất kiên quyết xử lý
các vụ xây dựng trái phép trên địa bàn
F5.2. Chính quyền địa phương rất kiên quyết xử lý
các vụ vi phạm quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn
|
|
Biến mới
|
|
|
Chi phí an ninh trật tự
|
|
|
|
|
7.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá phải bỏ nhiều chi phí
để thuê các dịch vụ bảo vệ, an ninh trật tự
|
F6.2. Doanh nghiệp phải bỏ nhiều chi phí thuê các
dịch vụ bảo vệ, an ninh để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp
|
7.4
|
Giữ nguyên
|
|
7.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá phải trả các chi phí
bảo kê
|
F6.4. Doanh nghiệp phải trả chi phí cho các dịch
vụ bảo kê (xã hội đen) để được yên ổn sản xuất kinh doanh
|
7.5
|
Giữ nguyên
|
|
7.7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh hiện tượng bảo kê còn
phổ biến trên địa bàn
|
F6.5. Hiện tượng trả chi phí cho các dịch vụ bảo
kê (xã hội đen) để được yên ổn sản xuất kinh doanh trên địa bàn là phổ biến
|
7.6
|
Giữ nguyên
|
|
|
Tuân thủ pháp luật của chính quyền
|
|
|
|
|
7.8
|
Mức độ đánh giá của doanh nghiệp trong trường hợp
có gặp cán bộ, nhân viên thuộc cơ quan hành chính địa phương làm trái với các
quy định của pháp luật
|
F1. Theo Doanh nghiệp, nhận định sau có thường
xuyên đúng không: “Giả sử tại Chính quyền địa phương có một cán bộ nhà nước
làm trái với quy định của pháp luật (như thanh tra, kiểm tra quá mức quy định,
hạch sách, nhũng nhiễu, đòi các khoản chi không chính thức...), tôi có thể tố
cáo người đó với Chính quyền địa phương và tin tưởng ràng đơn tố cáo sẽ được
Chính quyền tiếp nhận và xem xét nghiêm túc”?
|
7.8
|
Giữ nguyên
|
|
7.9
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tòa án cấp
huyện để phân xử trong trường hợp có tranh chấp
|
F2. Giả sử Doanh nghiệp có tranh chấp với đối tác
kinh doanh (do đối tác không trả nợ, không thực hiện các điều khoản đúng như
trong hợp đồng, hoặc có hành vi lừa đảo, gian dối...) hoặc với người lao động,
Doanh nghiệp có sẵn sàng sử dụng Tòa án cấp huyện tại địa phương để giải quyết
tranh chấp hay không?
|
|
Biến mới PCI 2021
|
|
8
|
Tính năng động, sáng tạo
và hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương
|
|
|
|
|
|
Tính năng động, sáng tạo
|
|
|
|
|
8.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp hài lòng về khả năng nắm bắt
và xử lý những bất cập, vướng mắc của doanh nghiệp trong phạm vi quyền hạn của
chính quyền địa phương
|
G1.3. Nắm bắt và xử lý kịp thời những bất cập, vướng
mắc của doanh nghiệp trong phạm vi quyền hạn
|
8.1
|
Giữ nguyên
|
|
8.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá chính quyền địa phương
chủ động tham mưu và kiến nghị UBND tỉnh các đề xuất hoặc giải pháp hỗ trợ
doanh nghiệp
|
G1.4. Chủ động tham mưu UBND tỉnh các đề xuất/giải
pháp hỗ trợ doanh nghiệp/cải thiện môi trường đầu tư trên địa bàn huyện/tỉnh
|
8.2
|
Giữ nguyên
|
|
8.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá chính quyền địa
phương sáng tạo, mạnh dạn triển khai chủ trương/quyết định của UBND tỉnh
|
G1.5. Sáng tạo, mạnh dạn triển khai chủ
trương/quyết định của UBND tỉnh
|
8.3
|
Giữ nguyên
|
|
8.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá chính quyền địa
phương đã triển khai thành công ít nhất một giải pháp hỗ trợ cho doanh nghiệp
|
E7. Doanh nghiệp vui lòng cho biết ý kiến về nhận
định “Trong năm vừa qua, Chính quyền địa phương đã triển khai thành công ít
nhất một giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp/cải thiện môi trường đầu tư trên địa
bàn địa phương”
|
8.4
|
Giữ nguyên
|
|
|
Hiệu quả hoạt động
|
|
|
|
|
8.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá chính quyền địa
phương thực hiện có hiệu quả các chủ trương/quyết định của UBND tỉnh
|
G1.1. Thực hiện có hiệu quả các chủ trương/quyết
định của UBND tỉnh
|
8.5
|
Giữ nguyên
|
|
8.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá chính quyền địa
phương có hiện tượng trì hoãn/chậm trễ thực hiện các quyết định/chủ trương của
UBND tỉnh
|
G1.2. Có hiện tượng trì hoãn/chậm trễ thực hiện
các quyết định/chủ trương của UBND tỉnh
|
8.6
|
Giữ nguyên
|
|
8.7
|
[CHỈ TIÊU CỨNG] Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công
của địa phương đến hết quý 3
|
|
8.7
|
Giữ nguyên
|
|
|
Mức độ hài lòng
|
|
|
|
|
8.8
|
Mức độ hài lòng đối với cổng thông tin điện tử
|
A6. Cân nhắc tất cả các khía cạnh về thiết kế, nội
dung, tình trạng kết nối, mức độ cập nhật thông tin... Doanh nghiệp cho biết
mức độ hài lòng chung đối với website/cổng thông tin điện tử của Chính quyền
địa phương (Doanh nghiệp có thể truy cập lại vào địa chỉ tại đây để đánh giá)
|
|
Biến mới
|
|
8.9
|
Mức độ hài lòng đối với chất lượng phục vụ trong
việc thực hiện thủ tục hành chính
|
A14. Xét tổng thể, Doanh nghiệp vui lòng cho biết
mức độ hài lòng của mình về chất lượng phục vụ của Chính quyền địa phương về
toàn bộ hoạt động liên quan đến TTHC tại Chính quyền địa phương:
|
|
Biến mới
|
|
9
|
Vai trò người đứng đầu
UBND chính quyền địa phương
|
|
|
Điều chỉnh từ 20% xuống 15%
|
|
|
Công tác điều hành của lãnh đạo
|
|
|
|
|
9.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu chính
quyền địa phương chỉ đạo quyết liệt việc tuân thủ kỷ luật, nề nếp thủ tục
hành chính tại địa phương
|
G2.1. Lãnh đạo Chính quyền địa phương chỉ đạo quyết
liệt việc tuân thủ kỷ luật, nề nếp thủ tục hành chính tại địa phương
|
9.1
|
Giữ nguyên
|
|
9.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu chính
quyền địa phương giải quyết công bằng các khiếu nại
|
G2.2. Lãnh đạo Chính quyền địa phương giải quyết
công bằng và kịp thời những khiếu nại của doanh nghiệp với các cán bộ, bộ phận
hành chính của địa phương
|
9.3
|
Giữ nguyên
|
|
9.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu UBND
chính quyền địa phương quan tâm đến việc cải thiện văn hóa ứng xử của công chức
và hệ thống chính quyền
|
G2.3. Lãnh đạo Chính quyền địa phương quan tâm đến
việc cải thiện văn hóa ứng xử của cán bộ nhà nước và hệ thống chính quyền
|
9.4
|
Giữ nguyên
|
|
9.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu UBND
chính quyền địa phương đề cao và phát huy vai trò của công nghệ
|
G2.4. Lãnh đạo Chính quyền địa phương đề cao ứng
dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo để cải thiện quy trình quản lý trong thủ tục
hành chính
|
9.5
|
Giữ nguyên
|
|
9.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu UBND
chính quyền địa phương nghiêm minh với cán bộ làm trái với quy định của pháp
luật
|
F1.1. Giả sử sau khi tiếp nhận và xem xét đơn tố
cáo, Chính quyền địa phương xác định rằng cán bộ đó có dấu hiệu làm trái với
quy định của pháp luật, thì theo ý kiến của Doanh nghiệp, nhận định sau có
đúng không: “Người đứng đầu UBND Chính quyền địa phương sẽ không bao che và sẽ
xử lý, kỷ luật cán bộ làm trái với quy định của pháp luật”?
|
9.6
|
Điều chỉnh nội dung
|
|
9.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu UBND
chính quyền địa phương trực tiếp tham gia đối thoại với doanh nghiệp
|
E6. Doanh nghiệp từng thấy người đứng đầu UBND
Chính quyền địa phương trực tiếp tham gia những buổi đối thoại do Địa phương
tổ chức trong năm vừa qua chưa?
|
9.7
|
Điều chỉnh nội dung
|
|
9.7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu chính
quyền địa phương lắng nghe và tiếp thu các ý kiến góp ý của doanh nghiệp
|
E6.1. Nếu câu trả lời là “Đã từng”, Doanh nghiệp
vui lòng cho biết ý kiến về nhận định: “Người đứng đầu UBND Chính quyền địa
phương lắng nghe và tiếp thu các ý kiến góp ý của doanh nghiệp”
|
9.2
|
Giữ nguyên
|
|
|
Mức độ doanh nghiệp ủng hộ lãnh đạo
|
|
|
|
|
9.8
|
Mức độ ủng hộ của doanh nghiệp với người đứng đầu
UBND chính quyền địa phương
|
G3. Doanh nghiệp cho biết mức độ ủng hộ lãnh đạo
Chính quyền địa phương hiện tại tiếp tục nhiệm kỳ tới đây?
|
9.8
|
Giữ nguyên
|
|
9.9
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng cần thay đổi người đứng
đầu UBND chính quyền địa phương
|
G4. Doanh nghiệp đánh giá thế nào về nhận định:
“Chính quyền địa phương cần bổ nhiệm lãnh đạo mới càng sớm càng tốt”?
|
9.9
|
Giữ nguyên
|
B - Chỉ số thành phần và chỉ
tiêu đánh giá đối với các sở, ban, ngành
|
Mã chỉ tiêu
|
Tên chỉ số
thành phần và chỉ tiêu đánh giá (67 chỉ tiêu)
|
Câu hỏi tương ứng
trên Phiếu khảo sát DDCI 2022
|
Chỉ tiêu 2021
tương ứng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tính minh bạch và tiếp
cận thông tin
|
|
|
|
|
Tiếp cận thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Mức độ dễ dàng tiếp cận thông tin
|
A 1.1. Các thông tin về văn bản quy phạm pháp luật,
thủ tục hành chính, cơ chế chính sách mới
A1.2. Các thông tin về chính sách ưu đãi dành cho
doanh nghiệp
|
1.1
|
Giữ nguyên
|
|
1.2
|
Mức độ tiếp cận các thông tin không được công bố
công khai
|
A2. Doanh nghiệp vui lòng cho biết ý kiến về nhận
định sau: “ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ sẵn sàng cung cấp những thông tin, văn bản
(không thuộc phạm vi bí mật nhà nước) KHÔNG CÓ SẴN trên kênh truyền thông đại
chúng (truyền hình, báo, đài, website) nếu Doanh nghiệp đề nghị”
|
1.2
|
Giữ nguyên
|
|
1.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp thỉnh thoảng hoặc thường xuyên
truy cập cổng thông tin điện tử
|
A4. Trong năm 2022, Doanh nghiệp đã từng truy cập
vào website/cổng thông tin điện tử của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ chưa?
|
1.3
|
Điều chỉnh cách diễn đạt
|
|
|
Minh bạch thông tin
|
|
|
|
|
1.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá thủ tục hành chính được
niêm yết công khai
|
A 10.1. Thủ tục được niêm yết công khai tại bảng
thông tin và/hoặc Cổng thông tin điện tử
|
1.5
|
Giữ nguyên
|
|
1.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá phí và lệ phí được
niêm yết công khai
|
A 10.3. Phí và lệ phí liên quan đến TTHC được
niêm yết công khai
|
1.6
|
Giữ nguyên
|
|
1.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá các văn bản quy phạm
pháp luật, thủ tục hành chính, cơ chế chính sách được cập nhật thường xuyên
|
A5.1. Các văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục
hành chính, cơ chế chính sách được cập nhật thường xuyên
|
|
Biến mới
|
|
1.7
|
Các thông tin về hoạt động, quy hoạch, kế hoạch,
số liệu thống kê cập nhật thường xuyên và đầy đủ
|
A5.2. Các thông tin về hoạt động, quy hoạch, kế
hoạch, số liệu thống kê cập nhật thường xuyên và đầy đủ
|
|
Biến mới
|
|
18
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cổng TTĐT của sở,
ban, ngành có chuyên mục giải đáp các thắc mắc/ý kiến của doanh nghiệp rất hữu
ích
|
A5.3. Website có chuyên mục giải đáp các thắc mắc/ý
kiến của doanh nghiệp rất hữu ích
|
1.7
|
Điều chỉnh cách diễn đạt
|
|
|
Ứng dụng công nghệ thông tin (chuyển đổi số)
|
|
|
|
|
1.9
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục hành
chính theo phương thức trực tuyến
|
A8. Doanh nghiệp đã từng thực hiện TTHC tại Trung
tâm hành chính công của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ theo phương thức nào?
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
1.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng việc thực hiện thủ tục
hành chính theo phương thức trực tuyến là không khó khăn
|
A12.1. Việc thực hiện TTHC theo phương thức trực
tuyến đơn giản và dễ dàng hơn phương thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt
trực tiếp cán bộ)
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
1.11
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thực hiện thủ tục
hành chính trực tuyến giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian hơn so với phương
thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt trực tiếp)
|
A12.2. Khi thực hiện TTHC trực tuyến, Doanh nghiệp
tiết kiệm thời gian hơn so với phương thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp
mặt trực tiếp cán bộ)
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
1.12
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thực hiện thủ tục
hành chính trực tuyến giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí hơn so với
phương thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt trực tiếp)
|
A 12.3. Khi thực hiện TTHC trực tuyến, Doanh nghiệp
tiết kiệm chi phí hơn so với phương thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt
trực tiếp cán bộ)
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
1.13
|
Khi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến,
doanh nghiệp không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã được yêu cầu
cung cấp trước đó bởi một cơ quan hành chính cấp tỉnh theo phương thức truyền
thống
|
A 12.4. Khi thực hiện TTHC trực tuyến, Doanh nghiệp
không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã được yêu cầu cung cấp trước
đó bởi một cơ quan hành chính cấp tỉnh theo phương thức truyền thống
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
2
|
Chi phí không chính thức
|
|
|
|
|
|
Thực trạng chi phí không chính thức
|
|
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá hiện tượng nhũng nhiễu
là phổ biến
|
B5.1. Hiện tượng nhũng nhiễu vẫn còn phổ biến tại
ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ
|
2.1
|
Giữ nguyên
|
|
2.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá “có mối quan hệ với
cán bộ cơ quan nhà nước” giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong giải quyết
thủ tục hành chính
|
A15. Doanh nghiệp vui lòng cho biết ý kiến về nhận
định sau: “Doanh nghiệp KHÔNG cần phải có mối quan hệ với cán bộ của ĐƠN VỊ
ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ để được ưu tiên hơn trong việc giải quyết TTHC”?
|
2.2
|
Giữ nguyên
|
|
2.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá "có mối quan hệ"
sẽ giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong tiếp cận các thông tin, tài liệu
quan trọng của sở, ban, ngành
|
A3. Doanh nghiệp vui lòng cho biết ý kiến về nhận
định sau: “Những doanh nghiệp có “mối quan hệ” với cán bộ của ĐƠN VỊ ĐƯỢC
ĐÁNH GIÁ có thể dễ dàng tiếp cận được những thông tin, văn bản (không thuộc
phạm vi bí mật nhà nước) KHÔNG CÓ SẴN trên kênh truyền thông đại chúng (truyền
hình, báo, đài, website)”
|
1.4
|
Giữ nguyên (Điều chỉnh vị trí, chỉ tiêu 1.4 chuyển
xuống)
|
|
2.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá có hiện tượng cán bộ
gây khó khăn để trục lợi
|
A9. Nếu đã đến thực hiện TTHC trực tiếp tại Trung
tâm hành chính công/ trụ sở của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ, Doanh nghiệp có gặp phải
hiện tượng cán bộ của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ gây khó khăn/trì hoãn để trục lợi
không?
|
2.3
|
Điều chỉnh cách diễn đạt
|
|
2.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng chi phí không chính
thức là đương nhiên tại đơn vị được đánh giá
|
B5.2. Doanh nghiệp coi chi phí không chính thức
là đương nhiên tại ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ
|
2.4
|
Giữ nguyên
|
|
|
Mức trả chi phí không chính thức
|
|
|
|
|
2.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng chi phí không chính
thức cho cán bộ của đơn vị được đánh giá là đáng kể so với doanh thu
|
B3. Trong năm 2022, mức trả chi phí không chính
thức của Doanh nghiệp cho cán bộ của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ ở mức độ như thế
nào so với doanh thu của Doanh nghiệp?
|
2.5
|
Giữ nguyên
|
|
2.7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng xu hướng chi phí
không chính thức tăng so với năm trước
|
B4. Mức chi trả chi phí không chính chức của
Doanh nghiệp cho cán bộ của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ trong năm 2022 so với các
năm trước như thế nào?
|
2.6
|
Giữ nguyên
|
|
3
|
Chi phí thời gian
|
|
|
|
|
|
Thời gian giải quyết thủ tục hành chính (TTHC)
|
|
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh còn mất nhiều thời
gian chờ đợi đến lượt giải quyết thủ tục hành chính
|
A 10.4. Doanh nghiệp mất nhiều thời gian chờ đợi
đến lượt giải quyết TTHC
|
|
Biến mới
|
|
3.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá quy trình và thủ tục
thực hiện TTHC được trình bày, hướng dẫn dễ hiểu, dễ thực hiện
|
A 10.2. Quy trình thực hiện TTHC được trình bày,
hướng dẫn dễ hiểu, dễ thực hiện
|
3.1
|
(Điều chỉnh cách diễn đạt)
|
|
3.3
|
Thời gian nhận được phản hồi "Hồ sơ đã được
tiếp nhận" khi gửi hồ sơ trực tuyến
|
A11. Nếu doanh nghiệp đã từng thực hiện TTHC theo
phương thức trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ,
thông thường sau bao lâu doanh nghiệp nhận được phản hồi “Hồ sơ đã được tiếp
nhận”?
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
3.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp gặp phải tình trạng hồ sơ thủ
tục hành chính đã được chấp nhận hợp lệ nhưng bị trả lại để chỉnh sửa, bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ
|
A13. Từ tháng 10/2021 đến nay, Doanh nghiệp có gặp
phải trường hợp hồ sơ TTHC đã được chấp nhận hợp lệ bị trả lại để chỉnh sửa,
bổ sung hoàn thiện hồ sơ khi làm việc tại Trung tâm hành chính công/ trụ sở của
ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ không?
|
|
Biến mới
|
|
3.5
|
Số lần doanh nghiệp phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ sau khi đã được tiếp nhận hợp lệ
|
A13. Nếu có, số lần một hồ sơ TTHC bị trả lại NHIỀU
NHẤT là bao nhiêu?
|
3.3
|
(Điều chỉnh cách diễn đạt)
|
|
3.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp gặp trường hợp đùn đẩy trách
nhiệm công việc giữa các sở, ban, ngành
|
B2. Doanh nghiệp cho biết ý kiến về tình trạng
đùn đẩy công việc tại ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ sang cho các sở, ban, ngành khác
hoặc cho Chính quyền địa phương hoặc lên các cấp thẩm quyền cao hơn khi doanh
nghiệp tương tác giải quyết công việc trong năm vừa qua?
|
3.5
|
Giữ nguyên
|
|
3.7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cán bộ tại trung tâm
hành chính công (hoặc các bộ phận có giao dịch với doanh nghiệp) ứng xử
chuyên nghiệp, đúng mực
|
A 10.6. Cán bộ ứng xử chuyên nghiệp, đúng mực
|
3.2
|
(Điều chỉnh cách diễn đạt)
|
|
3.8
|
[CHỈ TIÊU CỨNG] Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được
giải quyết đúng hạn hoặc trước hạn
|
|
3.6
|
Giữ nguyên
|
|
|
Thời gian thanh tra, kiểm tra
|
|
|
|
|
3.9
|
Số lần thanh kiểm tra trong 1 năm
|
B1.b) Số lần thanh tra, kiểm tra riêng của ĐƠN VỊ
ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ từ tháng 10/2021 đến nay là?
|
3.7
|
Giữ nguyên
|
|
3.10
|
Thời gian của lần thanh tra, kiểm tra riêng kéo
dài nhất
|
B1.c) Thời gian của lần thanh tra, kiểm tra riêng
kéo dài nhất của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ từ tháng 10/2021 đến nay là?
|
3.8
|
Điều chỉnh nội dung
|
|
3.11
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá hoạt động thanh tra,
kiểm tra gây cản trở đáng kể đến quá trình sản xuất kinh doanh
|
B1.d) Hoạt động thanh tra, kiểm tra riêng của ĐƠN
VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ từ tháng 10/2021 đến nay có gây cản trở đáng kể đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp không?
|
3.9
|
Giữ nguyên
|
|
4
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
|
|
|
|
|
Ưu ái cho doanh nghiệp sân sau, thân hữu
|
|
|
|
|
4.1
|
Mức độ hiện diện của doanh nghiệp sân sau và
doanh nghiệp thân hữu của sở, ban, ngành
|
C2. Doanh nghiệp nhận định như thế nào về sự hiện
diện của Doanh nghiệp sân sau và/hoặc Doanh nghiệp có liên kết (“thân hữu”) với
cán bộ thuộc ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ?
|
4.1
|
Giữ nguyên
|
|
4.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhận định sở, ban, ngành ưu
tiên thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn hơn là phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa
|
C3. Doanh nghiệp có đồng ý với nhận định: “ĐƠN VỊ
ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ ưu tiên thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn (bao gồm cả
doanh nghiệp FDI, tư nhân, nhà nước) hơn là phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”?
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
4.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá việc sở, ban, ngành
dành ưu tiên cho các doanh nghiệp lớn gây khó khăn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
C4. Doanh nghiệp có đồng ý với nhận định: “Việc
ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ dành ưu tiên cho các doanh nghiệp lớn (bao gồm cả doanh
nghiệp FDI, tư nhân, nhà nước) gây khó khăn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa”?
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
|
Đối xử bình đẳng
|
|
|
|
|
4.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh sở, ban, ngành có
thái độ tích cực với hoạt động kinh doanh của khu vực kinh tế tư nhân
|
C1. Doanh nghiệp đánh giá như thế nào về thái độ
của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân?
|
|
Biến mới. Cập nhật theo PCI
|
|
4.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng hoạt động đối thoại
doanh nghiệp chủ yếu tập hợp doanh nghiệp lớn
|
D5.1. Đối thoại chủ yếu tập hợp doanh nghiệp lớn
|
|
Biến mới
|
|
4.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng sự quan tâm của sở,
ban, ngành dành cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào quy mô đóng góp của
doanh nghiệp
|
C5. Doanh nghiệp có đồng ý với nhận định: “Sự
quan tâm của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ đối với doanh nghiệp không phụ thuộc vào
quy mô đóng góp của doanh nghiệp (như số lao động sử dụng, số thuế nộp cho
nhà nước, số tiền ủng hộ các chương trình/hoạt động của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ,
v.v.)”?
|
4.6
|
Giữ nguyên
|
|
5
|
Hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
Hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
|
|
5.1
|
Mức độ doanh nghiệp đã tham gia/hưởng các chương
trình hỗ trợ của sở, ban, ngành
|
D1. Từ tháng 10/2021 tới nay, Doanh nghiệp có tham
gia/được hưởng các chương trình hỗ trợ do ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ tổ chức hay
không?
D1.1.1. Doanh nghiệp đã từng tham gia các chương
trình hỗ trợ nào dưới đây?
|
5.1
|
Điều chỉnh nội dung
|
|
5.2
|
Mức độ doanh nghiệp đánh giá thủ tục để tham
gia/được hưởng các chương trình hỗ trợ của sở, ban, ngành là dễ dàng
|
D1.1.2. Thủ tục để tham gia/được hưởng có dễ
dàng?
|
|
Biến mới
|
|
5.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp của sở, ban, ngành là thực chất
|
D2. Nếu Doanh nghiệp đã từng tham gia/được hưởng
các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp do ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ tổ chức, xin vui
lòng cho biết ý kiến về chất lượng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp?
|
5.3
|
Giữ nguyên
|
|
5.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá hoạt động hỗ trợ doanh
nghiệp của sở, ban, ngành đã có cải thiện nhiều
|
D3. Doanh nghiệp vui lòng cho biết ý kiến về mức
độ cải thiện trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nói chung của ĐƠN VỊ ĐƯỢC
ĐÁNH GIÁ trong năm qua?
|
5.4
|
Giữ nguyên
|
|
5.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cán bộ của sở, ban,
ngành hỗ trợ hồ sơ vướng mắc, giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp
nhanh chóng, nhiệt tình
|
A10.5. Cán bộ hỗ trợ hồ sơ vướng mắc, giải quyết
TTHC cho doanh nghiệp nhanh chóng, nhiệt tình
|
5.5
|
Giữ nguyên
|
|
|
Đối thoại doanh nghiệp
|
|
|
|
|
5.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp được mời tham gia các chương
trình đối thoại doanh nghiệp của sở, ban, ngành
|
D4. Từ tháng 10/2021 đến nay, Doanh nghiệp có được
mời/thông báo tham gia các buổi đối thoại Doanh nghiệp do ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH
GIÁ tổ chức không?
|
|
Biến mới
|
|
5.7
|
Chất lượng của hoạt động đối thoại của sở, ban,
ngành
|
D5.2. Vấn đề, quan ngại của doanh nghiệp được phản
ánh đầy đủ trong các cuộc đối thoại
D5.3. ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ có kế hoạch cụ thể, tiếp
thu và thay đổi sau đối thoại
|
|
Biến mới
|
|
6
|
Thiết chế pháp lý
|
|
|
Điều chỉnh từ 5% lên 10%
|
|
|
Phổ biến pháp luật
|
|
|
|
|
6.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá sở, ban, ngành cung cấp
kịp thời và đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành liên quan đến
lĩnh vực quản lý
|
E1.1. Trong năm qua, doanh nghiệp luôn nhận được
kịp thời và đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành (cấp trung
ương và cấp tỉnh) liên quan đến lĩnh vực quản lý của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ
|
|
Biến mới
|
|
6.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá văn bản quy phạm pháp
luật liên quan đến lĩnh vực quản lý của sở, ban, ngành do cấp tỉnh ban hành
chậm so với nhu cầu thực tiễn
|
E1.2. Văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
lĩnh vực quản lý của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ do cấp tỉnh ban hành trong năm qua
chậm so với nhu cầu thực tiễn
|
|
Biến mới
|
|
6.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá văn bản quy phạm pháp
luật liên quan đến lĩnh vực quản lý của sở, ban, ngành do cấp tỉnh ban hành
trong năm qua có tính khả thi thấp
|
E1.3. Văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
lĩnh vực quản lý của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ do cấp tỉnh ban hành trong năm qua
có tính khả thi thấp
|
|
Biến mới
|
|
|
Thực thi pháp luật
|
|
|
|
|
6.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá sở, ban, ngành thực
thi văn bản pháp luật nhất quán giữa các nhóm đối tượng
|
E2.1. ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ thực thi văn bản quy
phạm pháp luật nhất quán giữa các nhóm đối tượng
|
6.4
|
Giữ nguyên
|
|
6.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá sở, ban, ngành thực
thi văn bản pháp luật nghiêm minh, theo đúng quy định, quy trình
|
E2.2. ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ thực thi văn bản quy phạm
pháp luật nghiêm minh, theo đúng quy trình, quy định
|
6.5
|
Giữ nguyên
|
|
|
Niềm tin vào thiết chế pháp lý
|
|
|
|
|
6.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp tin tưởng việc phản ánh lên cấp
trên sẽ được giải quyết đúng nếu gặp cán bộ của sở, ban, ngành làm trái với
các quy định của pháp luật hoặc cố tình gây khó khăn cho doanh nghiệp
|
E3. Theo Doanh nghiệp, nhận định sau có thường
xuyên đúng không: “Tại ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ, nếu một cán bộ nhà nước làm trái
với quy định của pháp luật (như thanh tra, kiểm tra thái quá, hạch sách,
nhũng nhiễu, đòi các khoản chi không chính thức...), tôi có thể phản ánh lên
cấp trên của người đó để được giải quyết đúng”?
|
6.8
|
Điều chỉnh cách diễn đạt
|
|
7
|
Tính năng động, sáng tạo
và hiệu quả hoạt động của sở, ban, ngành
|
|
|
|
|
|
Tính năng động, sáng tạo
|
|
|
|
|
7.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp hài lòng về khả năng nắm bắt
và xử lý những bất cập, vướng mắc của doanh nghiệp trong phạm vi quyền hạn của
sở, ban, ngành
|
F1.3. Nắm bắt và xử lý kịp thời những bất cập, vướng
mắc của doanh nghiệp trong phạm vi quyền hạn
|
7.1
|
Giữ nguyên
|
|
7.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá sở, ban, ngành chủ động
tham mưu và kiến nghị UBND tỉnh các đề xuất hoặc giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp
|
F1.4. Chủ động tham mưu UBND tỉnh các đề xuất/giải
pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong phạm vi chức năng của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ
|
7.2
|
Giữ nguyên
|
|
7.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá sở, ban, ngành sáng tạo,
mạnh dạn triển khai chủ trương/quyết định của UBND tỉnh
|
F1.5. Sáng tạo, mạnh dạn triển khai chủ
trương/quyết định của UBND tỉnh
|
7.3
|
Giữ nguyên
|
|
7.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá sở, ban, ngành đã triển
khai thành công ít nhất một giải pháp hỗ trợ DN
|
D7. Doanh nghiệp vui lòng cho biết ý kiến về nhận
định: “Trong năm vừa qua, ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ đã triển khai thành công ít nhất
một giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp”
|
7.4
|
Giữ nguyên
|
|
|
Hiệu quả hoạt động
|
|
|
|
|
7.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá sở, ban, ngành thực
hiện có hiệu quả các chủ trương/quyết định của UBND tỉnh
|
F1.1. Thực hiện có hiệu quả các chủ trương/quyết
định của UBND tỉnh
|
7.5
|
Điều chỉnh cách diễn đạt
|
|
7.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá sở, ban, ngành có hiện
tượng trì hoãn/chậm trễ thực hiện các chủ trương/quyết định của UBND tỉnh
|
F1.2. Có hiện tượng trì hoãn/chậm trễ thực hiện
các quyết định/chủ trương của UBND tỉnh
|
7.6
|
Điều chỉnh cách diễn đạt
|
|
|
Mức độ hài lòng
|
|
|
|
|
7.7
|
Mức độ hài lòng đối với cổng thông tin điện tử
|
A6. Cân nhắc tất cả các khía cạnh về thiết kế, nội
dung, tình trạng kết nối, mức độ cập nhật thông tin... Doanh nghiệp cho biết
mức độ hài lòng chung đối với website/cổng thông tin điện tử của ĐƠN VỊ ĐƯỢC
ĐÁNH GIÁ (Doanh nghiệp có thể truy cập lại vào địa chỉ tại đây để đánh giá)
|
|
Biến mới
|
|
7.8
|
Mức độ hài lòng đối với chất lượng phục vụ trong
việc thực hiện thủ tục hành chính
|
A14. Xét tổng thể, Doanh nghiệp vui lòng cho biết
mức độ hài lòng của mình về chất lượng phục vụ của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ về
toàn bộ hoạt động liên quan đến TTHC tại ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ
|
|
Biến mới
|
|
8
|
Vai trò người đứng đầu
sở, ban, ngành
|
|
|
Điều chỉnh từ 20% xuống 15%
|
|
|
Công tác điều hành của lãnh đạo
|
|
|
|
|
8.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu sở,
ban, ngành chỉ đạo quyết liệt việc tuân thủ kỷ luật, nề nếp thủ tục hành
chính tại đơn vị của mình
|
F2.1. Người đứng đầu ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ chỉ đạo
quyết liệt việc tuân thủ kỷ luật, nề nếp thủ tục hành chính tại đơn vị của
mình
|
8.1
|
Giữ nguyên
|
|
8.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu sở,
ban, ngành giải quyết công bằng các khiếu nại
|
F2.2. Người đứng đầu ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ giải
quyết công bằng và kịp thời những khiếu nại của doanh nghiệp với các cán bộ,
bộ phận hành chính
|
8.3
|
Giữ nguyên
|
|
8.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu sở,
ban, ngành quan tâm đến việc cải thiện văn hóa ứng xử của công chức, viên chức
trong đơn vị
|
F2.3. Người đứng đầu ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ kiên
trì cải thiện văn hóa ứng xử của công chức tại đơn vị của mình
|
8.4
|
Giữ nguyên
|
|
8.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu sở,
ban, ngành đề cao và phát huy vai trò của công nghệ
|
F2.4. Người đứng đầu ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ đề cao và
phát huy vai trò của công nghệ, đổi mới sáng tạo về quy trình quản lý trong
thủ tục hành chính
|
8.5
|
Giữ nguyên
|
|
8.5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu sở,
ban, ngành nghiêm minh với cán bộ làm trái với quy định của pháp luật
|
E3.1. Theo Doanh nghiệp, nhận định sau có thường
xuyên đúng không: “Lãnh đạo của ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ không bao che và sẽ
nghiêm túc xử lý kỷ luật cán bộ đó”?
|
8.6
|
Điều chỉnh cách diễn đạt
|
|
8.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu sở,
ban, ngành có trực tiếp tham gia đối thoại với doanh nghiệp
|
D6. Doanh nghiệp đã từng thấy người đứng đầu ĐƠN
VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ trực tiếp tham gia những buổi đối thoại do ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH
GIÁ tổ chức trong năm vừa qua chưa?
|
8.7
|
Điều chỉnh cách diễn đạt
|
|
8.7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá người đứng đầu sở,
ban, ngành lắng nghe và tiếp thu các ý kiến góp ý của doanh nghiệp
|
D6.1 Nếu câu trả lời là “Đã từng”, Doanh nghiệp
vui lòng cho biết ý kiến về nhận định: “Người đứng đầu ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ lắng
nghe và tiếp thu các ý kiến góp ý của doanh nghiệp trong các buổi đối thoại”
|
8.2
|
Giữ nguyên
|
|
|
Mức độ doanh nghiệp ủng hộ lãnh đạo
|
|
|
|
|
8.8
|
Mức độ ủng hộ của doanh nghiệp với người đứng đầu
sở, ban, ngành
|
F3. Doanh nghiệp cho biết mức độ ủng hộ lãnh đạo
ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ hiện tại tiếp tục nhiệm kỳ tới đây?
|
8.8
|
Giữ nguyên
|
|
8.9
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng cần thay đổi người đứng
đầu sở, ban, ngành
|
F4. Doanh nghiệp đánh giá thế nào về nhận định:
“ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ cần bổ nhiệm lãnh đạo mới càng sớm càng tốt”?
|
8.9
|
Giữ nguyên
|
Quyết định 2314/QĐ-UBND năm 2022 điều chỉnh Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021-2025-DDCI
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2314/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 điều chỉnh Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021-2025-DDCI
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/10/2024
Ban hành:
03/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2024
Ban hành:
30/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2024
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
414
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|