Xe máy không có xi nhan, xi nhan bị hư có bị phạt không? Mức phạt không bật tín hiệu xin nhan khi tham gia giao thông là bao nhiêu?

15:59 | 10/11/2025
Xe máy không có xi nhan, xi nhan bị hư có bị phạt không, mức phạt là bao nhiêu? Xe máy bật xi nhan trái nhưng rẽ phải gây tai nạn giao thông có bị phạt không?
Nội dung chính
  1. Xe máy không có xi nhan, xi nhan bị hư có bị phạt không?
  2. Mức phạt xe máy không bật tín hiệu xi nhan khi tham gia giao thông là bao nhiêu?
  3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với người tham gia giao thông là gì?

Xe máy không có xi nhan, xi nhan bị hư có bị phạt không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe máy vi phạm quy định điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông như sau:

Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

b) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng;

c) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế;

d) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;

đ) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe.

...

Như vậy, theo quy định trên người điều khiển xe máy không có tín hiệu đèn xi nhan hoặc xi nhan bị hư không sử dụng được sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Xe máy không có xi nhan, xi nhan bị hư có bị phạt không? Mức phạt không bật tín hiệu xin nhan khi tham gia giao thông là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức phạt xe máy không bật tín hiệu xi nhan khi tham gia giao thông là bao nhiêu?

Căn cứ Điểm a khoản 3, điểm a khoản 10 và điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt lỗi không bật xi nhan báo hiệu khi chuyển hướng xe đối với xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy như sau:

- Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe chuyển hướng không quan sát hoặc không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau hoặc không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu báo hướng rẽ nhưng không sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông.

- Trừ 10 điểm GPLX khi chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông.

Như vậy, người điều khiển xe máy không bật xi nhan khi tham gia giao thông có thể bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến đến 14.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm GPLX nếu như không bật xi nhan báo hiệu khi chuyển hướng mà gây ra tai nạn giao thông.

Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với người tham gia giao thông là gì?

Theo Điều 3 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định thì có 07 nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, cụ thể:

(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.

(3) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(4) Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.

(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

(6) Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.

(7) Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?

Thông tư 136/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cả phân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?
Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?

Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn bị bãi bỏ từ ngày 01/12/2026 theo quy định tại Nghị định 356/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.