Từ 01/7/2026, khai báo gian dối về ngoại tệ, vàng, đá quý khi xuất, nhập cảnh bị xử phạt bao nhiêu tiền? 

Nguyễn Yến Phương 90 lượt xem
08:50 | 25/05/2026
Từ 01/7/2026, người có hành vi khai báo gian dối về ngoại tệ, vàng, đá quý khi xuất, nhập cảnh sẽ bị xử phạt từ 1 - 50 triệu đồng, mức xử phạt cụ thể tùy từng trường hợp.
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, khai báo gian dối về ngoại tệ, vàng, đá quý khi xuất, nhập cảnh bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Từ 01/7/2026, khai báo gian dối về ngoại tệ, vàng, đá quý khi xuất, nhập cảnh bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Từ 01/7/2026, người có hành vi khai báo gian dối về ngoại tệ, vàng, đá quý khi xuất, nhập cảnh có thể bị xử phạt đến 50 triệu đồng, mức xử phạt cụ thể sẽ dựa trên giá trị tang vật vi phạm.

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, mức xử phạt cụ thể đối với hành vi khai báo gian dối về ngoại tệ, vàng, đá quý khi xuất, nhập cảnh như sau:

(1) Người xuất cảnh bằng hộ chiếu, giấy thông hành hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, vàng mang theo vượt mức quy định khi xuất cảnh thì bị xử phạt như sau:

STT

Giá trị tang vật vi phạm

Mức xử phạt

1

5 - 30 triệu đồng

1 - 3 triệu đồng

2

30 - 70 triệu đồng

5 - 15 triệu đồng

3

70 - 100 triệu đồng

15 - 25 triệu đồng

4

Trên 100 triệu đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

30 - 50 triệu đồng

(2) Người nhập cảnh bằng hộ chiếu, giấy thông hành hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, vàng mang theo vượt mức quy định khi nhập cảnh thì bị xử phạt như sau:

STT

Giá trị tang vật vi phạm

Mức xử phạt

1

5 - 50 triệu đồng

1 - 2 triệu đồng

2

50 - 100 triệu đồng

5 - 10 triệu đồng

3

Trên 100 triệu đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

10 - 20 triệu đồng

Trong trường hợp mà số ngoại tệ tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo thì xử phạt như sau:

STT

Giá trị đã khai nhiều hơn so với thực tế

Mức xử phạt

1

5 - 20 triệu đồng

2 - 5 triệu đồng

2

20 - 100 triệu đồng

5 - 15 triệu đồng

3

Trên 100 triệu đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

15 - 25 triệu đồng

(3) Người xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành mang theo ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền không được mang theo mà không khai hoặc khai sai thì bị xử phạt như sau:

STT

Giá trị tang vật vi phạm

Mức xử phạt

1

5 - 50 triệu đồng

5 - 10 triệu đồng

2

50 - 100 triệu đồng

10 - 30 triệu đồng

3

Trên 100 triệu đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

30 - 50 triệu đồng

(4) Người xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu, giấy thông hành hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu mang theo kim loại quý khác, đá quý, công cụ chuyển nhượng theo quy định phải khai hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh mà không khai hoặc khai sai thì bị xử phạt như sau:

STT

Giá trị tang vật vi phạm

Mức xử phạt

1

5 - 30 triệu đồng

1 - 3 triệu đồng

2

30 - 50 triệu đồng

5 - 15 triệu đồng

3

50 - 100 triệu đồng

15 - 30 triệu đồng

3

Trên 100 triệu đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

30 - 50 triệu đồng

Lưu ý: Trị giá tang vật vi phạm là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật.

Từ 01/7/2026, khai báo gian dối về ngoại tệ, vàng, đá quý khi xuất, nhập cảnh bị xử phạt bao nhiêu tiền? 

Từ 01/7/2026, khai báo gian dối về ngoại tệ, vàng, đá quý khi xuất, nhập cảnh bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Mức giá trị ngoại tệ tiền mặt, vàng, kim khí quý, đá quý phải khai báo hải quan khi cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN, Thông tư 11/2014/TT-NHNN và khoản 1 Điều 11 Thông tư 27/2025/TT-NHNN, mức giá trị phải khai báo hải quan của ngoại tệ tiền mặt,vàng, kim khí quý, đá quý khi cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh cụ thể như sau:

Loại tài sản

Mức giá trị khai báo hải quan

Ngoại tệ tiền mặt

- 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương trở lên.

- 15 triệu đồng Việt Nam trở lên.

Vàng

- Xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu: vàng trang sức, mỹ nghệ 300g trở lên.

- Xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, chứng minh thư biên giới: vàng trang sức, mỹ nghệ phục vụ nhu cầu trang sức từ 300g trở lên.

- Xuất cảnh, nhập cảnh trong trường hợp định cư:

+ Cá nhân nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam nhập cảnh: vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ từ 300g trở lên.

+ Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài xuất cảnh: vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ từ 300g trở lên.

Kim khí quý, đá quý

400 trăm triệu đồng trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?
TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?

Dưới đây là tổng hợp 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa áp dụng từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền 2020 được bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026.

Bảng so sánh Thông tư 12 và Thông tư 34 về quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Bảng so sánh Thông tư 12 và Thông tư 34 về quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Ngày 30/6/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 34/2026/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài bãi bỏ Thông tư 12/2016/TT-NHNN. Dưới đây là Bảng so sánh Thông tư 12 và Thông tư 34 về quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.