TOÀN VĂN Thông tư 116 2026 TT BCA hướng dẫn Luật Cư trú mới nhất 2026 thế nào?
TẢI VỀ TOÀN VĂN Thông tư 116 2026 TT BCA
Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 2020, có hiệu lực từ 01/7/2026.
Thông tư 116/2026/TT-BCA gồm 8 Chương, 28 Điều quy định về việc đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng và xác nhận thông tin về cư trú; đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi đơn vị đóng quân đối với người học tập, công tác, làm việc trong Công an nhân dân; biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú; trách nhiệm quản lý cư trú.
Đơn cử, Điều 12 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định đăng ký tạm trú từ ngày 01/7/2026 như sau:
- Công dân thay đổi chỗ ở ngoài nơi đã đăng ký tạm trú có trách nhiệm thực hiện đăng ký tạm trú mới. Trường hợp chỗ ở đó trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 116/2026/TT-BCA.
- Học sinh, sinh viên, học viên đến ở tập trung trong ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; người lao động đến ở tập trung tại các khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; người hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo sinh sống trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; trẻ em, người khuyết tật, người không nơi nương tựa được nhận nuôi và sinh sống trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội có thể thực hiện đăng ký tạm trú thông qua cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp chỗ ở đó.
Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm lập danh sách người tạm trú, kèm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú của từng người, văn bản đề nghị đăng ký tạm trú trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp và được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin về nơi tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.
- Trường hợp người thuê, mượn, ở nhờ chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký cư trú để thực hiện xóa đăng ký tạm trú.
Lưu ý:
Đối tượng áp dụng Thông tư 116/2026/TT-BCA như sau:
- Công an các đơn vị, địa phương.
- Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến đăng ký cư trú.
>>> Xem toàn bộ nội dung tại Thông tư 116 2026 TT BCA. TẢI VỀ

TOÀN VĂN Thông tư 116 2026 TT BCA hướng dẫn Luật Cư trú mới nhất 2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Việc huỷ bỏ đăng ký tạm trú từ ngày 01/7/2026 được hướng dẫn thế nào tại Thông tư 116?
Việc huỷ bỏ đăng ký tạm trú từ ngày 01/7/2026 được hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 116/2026/TT-BCA như sau:
- Trường hợp cơ quan đăng ký cư trú giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú hoặc các thủ tục khác về cư trú làm thay đổi kết quả đăng ký tạm trú không đúng thẩm quyền, không đúng điều kiện và không đúng đối tượng theo quy định của Luật Cư trú thì phải hủy kết quả đã giải quyết. Trường hợp phức tạp thì báo cáo Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cơ quan đã đăng ký tạm trú xem xét ra quyết định hủy bỏ việc đăng ký tạm trú hoặc các thủ tục khác về cư trú.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định hoặc nhận được quyết định của cơ quan cấp trên trực tiếp về việc hủy bỏ đăng ký tạm trú hoặc các thủ tục khác về cư trú, cơ quan đã thực hiện có trách nhiệm cập nhật việc hủy bỏ kết quả trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, phục hồi lại trạng thái, thông tin cư trú trước đây; thông báo bằng văn bản dưới hình thức bản giấy hoặc văn bản điện tử cho công dân, nêu rõ lý do và chuyển lưu tàng thư hồ sơ căn cước, cư trú.
Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và thông báo về kết quả giải quyết thủ tục về cư trú được quy định ra sao?
Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và thông báo về kết quả giải quyết thủ tục về cư trú được quy định tại Điều 3 Thông tư 116/2026/TT-BCA như sau:
(1) Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký cư trú được thực hiện dưới hình thức trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
(2) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú thì công dân cung cấp thông tin gồm: họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú và những thông tin về điều kiện đăng ký cư trú.
Cán bộ tiếp nhận thực hiện tra cứu, khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan để tạo lập hồ sơ đăng ký cư trú.
Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định. Mỗi hồ sơ cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để người dân theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ.
(3) Trường hợp thực hiện đăng ký cư trú trực tuyến, công dân khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn và những thông tin, tài liệu về điều kiện đăng ký cư trú; nộp lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến.
Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, mỗi hồ sơ cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ.
(4) Trường hợp công dân không tự thực hiện thủ tục về cư trú thì được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục về cư trú, trừ trường hợp người giám hộ, người đại diện thực hiện thủ tục về cư trú cho người được giám hộ, người được đại diện thì không phải ủy quyền.
(5) Trường hợp thông tin giấy tờ chứng minh điều kiện đăng ký cư trú đã được chia sẻ và khai thác từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cơ quan đăng ký cư trú không được yêu cầu công dân nộp, xuất trình giấy tờ đó để giải quyết đăng ký cư trú.
(6) Trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh để giải quyết thủ tục về cư trú.
Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh.
(7) Trường hợp công dân cung cấp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị đăng ký cư trú thì bản quét hoặc bản chụp giấy tờ bằng thiết bị điện tử từ giấy tờ được cấp hợp lệ còn giá trị sử dụng phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung; đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
(8) Việc thông báo về kết quả giải quyết thủ tục về cư trú được thực hiện dưới hình thức văn bản giấy, văn bản điện tử, tin nhắn SMS, thông báo qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
(9) Cơ quan đăng ký cư trú có quyền từ chối giải quyết thủ tục về cư trú và không hoàn trả lại lệ phí đối với trường hợp đã nộp lệ phí nếu phát hiện thông tin công dân kê khai không đúng sự thật hoặc giấy tờ, tài liệu công dân đã cung cấp để thực hiện thủ tục về cư trú bị tẩy xóa, sửa chữa, làm giả.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];