TOÀN VĂN Thông tư 02/2026/TT-TTCP về Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ thế nào?

Nguyễn Yến Phương 167 lượt xem
13:50 | 28/07/2026
Ngày 30/6/2026, Thanh tra Chính phủ đã ban hành Thông tư 02 2026 TT TTCP quy định Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Thông tư 02/2026/TT-TTCP về Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ
  2. Những trường hợp nào được từ chối yêu cầu giải trình theo quy định hiện nay?
  3. Các hành vi vi phạm trách nhiệm giải trình được quy định ra sao?

TOÀN VĂN Thông tư 02/2026/TT-TTCP về Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ

Ngày 30/6/2026, Thanh tra Chính phủ đã ban hành Thông tư 02 2026 TT TTCP quy định Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện nhiệm vụ công vụ; có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

TOÀN VĂN Thông tư 02 2026 TT TTCP: TẢI VỀ

(1) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

- Phạm vi điều chỉnh: Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện nhiệm vụ công vụ quy định tại Điều 6 Nghị định 184/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 59/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 134/2021/NĐ-CP.

- Đối tượng áp dụng: bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(2) Nguyên tắc, mục tiêu, yêu cầu đánh giá:

- Nguyên tắc đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình:

+ Bảo đảm chính xác, khách quan, kịp thời, công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật.

+ Kết hợp giữa đánh giá định lượng với định tính, ưu tiên các tiêu chí đo lường bằng số liệu cụ thể.

- Mục tiêu đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình:

- Đo lường, xếp loại mức độ thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

- Phòng ngừa lợi dụng thực hiện nhiệm vụ, công vụ để vụ lợi, gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu hoặc đùn đẩy, né tránh, sợ trách nhiệm của cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

- Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra công vụ, quản lý, sử dụng, đánh giá, xếp loại cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

- Xây dựng văn hóa giải trình trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; nâng cao trách nhiệm nêu gương, tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của cá nhân; nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

- Yêu cầu của việc đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình

+ Bảo đảm đúng đối tượng, thẩm quyền và trình tự, thủ tục theo quy định.

+ Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

+ Bảo đảm tính chính xác của số liệu, tài liệu, kết quả đánh giá.

+ Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quá trình đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình.

(3) Thang điểm theo các nhóm tiêu chí đánh giá:

- Thang điểm đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình theo các nhóm tiêu chí là 100 điểm, cụ thể như sau:

+ Tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của việc thực hiện giải trình được chấm tối đa 30 điểm;

+ Mức độ tuân thủ trình tự, thủ tục giải trình được chấm tối đa 20 điểm;

+ Mức độ công khai, minh bạch trong giải trình được chấm tối đa 15 điểm;

+ Mức độ đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình được chấm tối đa 25 điểm;

+ Việc xử lý vi phạm trong thực hiện trách nhiệm giải trình được chẩm tối đa 10 điểm.

Xem chi tiết TOÀN VĂN Thông tư 02 2026 TT TTCP: TẠI ĐÂY

TOÀN VĂN Thông tư 02/2026/TT-TTCP về Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ

TOÀN VĂN Thông tư 02 2026 TT TTCP về Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện nhiệm vụ công vụ (hình từ internet)

Những trường hợp nào được từ chối yêu cầu giải trình theo quy định hiện nay?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 59/2019/NĐ-CP, những trường hợp được từ chối yêu cầu giải trình theo quy định hiện nay bao gồm:

(1) Không đủ điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình được quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

(2) Nội dung yêu cầu giải trình thuộc trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định này, nội dung đã được giải trình hoặc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thụ lý giải quyết, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng.

(3) Người yêu cầu giải trình đang trong tình trạng không làm chủ được hành vi do dùng chất kích thích hoặc có hành vi gây rối trật tự, đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người tiếp nhận yêu cầu giải trình.

(4) Người được ủy quyền, người đại diện không có giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Các hành vi vi phạm trách nhiệm giải trình được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 5a Nghị định 59/2019/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 4 Nghị định 184/2026/NĐ-CP, những hành vi vi phạm trách nhiệm giải trình được quy định như sau:

(1) Không thực hiện giải trình khi có yêu cầu hợp pháp.

(2) Cố ý giải trình không đầy đủ, không trung thực.

(3) Cố ý kéo dài thời gian giải trình.

(4) Cung cấp thông tin sai lệch, che giấu thông tin hoặc cản trở việc thực hiện yêu cầu giải trình.

(5) Cá nhân thực thi nhiệm vụ, công vụ không báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị về yêu cầu giải trình, nội dung giải trình và việc thực hiện trách nhiệm giải trình.

(6) Cung cấp thông tin không được phép công khai; cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm giải trình.

(7) Không lưu trữ, quản lý hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

VBHN 45 2026 VBHN TT BTC Hợp nhất Thông tư 129/2026 và Thông tư 98 Mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP chi tiết thế nào?
VBHN 45 2026 VBHN TT BTC Hợp nhất Thông tư 129/2026 và Thông tư 98 Mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP chi tiết thế nào?

Văn bản hợp nhất 45/2026/VBHN-TT-BTC đã hợp nhất Thông tư 129/2026/TT-BTC và Thông tư 98/2025/TT-BTC về mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Mẫu biên bản mở thầu đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ theo Thông tư 134 2026 TT BTC có dạng ra sao? 
Mẫu biên bản mở thầu đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ theo Thông tư 134 2026 TT BTC có dạng ra sao? 

Mẫu biên bản mở thầu đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ theo Thông tư 134 2026 TT BTC có dạng ra sao? Tải về biên bản mở thầu đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ file word?

Nghị quyết 20 2026 UBTVQH16 Chương trình lập pháp năm 2027 như thế nào?
Nghị quyết 20 2026 UBTVQH16 Chương trình lập pháp năm 2027 như thế nào?

Theo Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16 về Chương trình lập pháp năm 2027, có 21 dự án luật được dự kiến trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 3 và Kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XVI, 01 dự án pháp lệnh và 01 dự án nghị quyết được trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua trong năm 2027. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Nghị quyết 20 2026 UBTVQH16 Chương trình lập pháp năm 2027 như thế nào?
Nghị quyết 20 2026 UBTVQH16 Chương trình lập pháp năm 2027 như thế nào?

Theo Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16 về Chương trình lập pháp năm 2027, có 21 dự án luật được dự kiến trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 3 và Kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XVI, 01 dự án pháp lệnh và 01 dự án nghị quyết được trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua trong năm 2027. Dưới đây là thông tin chi tiết.