Toàn văn Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

— 228 lượt xem
15:04 | 22/12/2025
Tại Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử, Bộ Công an đã đề xuất nhiều thay đổi quan trọng liên quan đến cách thức xác thực danh tính trực tuyến và quản lý thông tin cá nhân.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử
  2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được quy định như thế nào?
  3. Tài khoản định danh điện tử hiện nay được phân loại thành mấy mức độ

Toàn văn Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử 

Ngày 03/10/2025, Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an đã công bố dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử.

Toàn văn Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2025/11/10/du-thao-nd-69.pdf 

Theo đó, tại khoản 3 Điều 1 Dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử như sau:

Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử như sau:

(1) Đối với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn hiệu lực được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02.

Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Công dân Việt Nam dưới 6 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh mức độ 01 khi có nhu cầu.

(2) Đối với người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên được phép cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ 90 ngày trở lên hoặc có thị thực dài hạn tại Việt Nam còn hiệu lực được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Người nước ngoài dưới 06 tuổi được phép cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ 90 ngày trở lên hoặc có thị thực dài hạn tại Việt Nam còn hiệu lực được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.

(3) Người Việt Nam, người nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại nước ngoài sử dụng tài khoản định danh điện tử, các tiện ích trên ứng dụng định danh quốc gia thông qua nền tảng kết nối, liên thông quốc tế về định danh và xác thực điện tử đặt tại nước ngoài.

(4) Đối với cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ.

Toàn văn Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử  (Hình từ Internet)

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được quy định như thế nào?

Tại Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau:

Điều 12. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam

1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.

Theo đó, số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có những đặc điểm sau:

- Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

- Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

- Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Tài khoản định danh điện tử hiện nay được phân loại thành mấy mức độ 

Căn cứ Điều 10 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam như sau:

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam

1. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01

a) Công dân sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia;

b) Công dân sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để nhập thông tin về số định danh cá nhân, số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có); kê khai thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; thu nhận ảnh khuôn mặt thông qua thiết bị số và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;

c) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử và thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc qua số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;

d) Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02

a) Công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc vào nơi cư trú, xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực và thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;

b) Công dân cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu cầu) cho cán bộ tiếp nhận;

c) Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin công dân cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để xác thực; xác thực ảnh khuôn mặt, vân tay của công dân đến làm thủ tục với Cơ sở dữ liệu căn cước;

d) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 và thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;

đ) Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;

Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.

...

Như vậy, tài khoản định danh điện tử đang áp dụng hiện hành có 02 mức độ định danh, gồm:

(1) Tài khoản định danh mức 01;

(2) Tài khoản định danh mức 02.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất