Hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục thông báo lưu trú cho công dân trên định danh điện tử VNeID năm 2026

—
14:32 | 09/12/2025
Thông báo lưu trú là thủ tục bắt buộc cho công dân khi ở tạm tại nơi khác ngoài nơi thường trú. Dưới đây hướng dẫn chi tiết bước thực hiện thủ tục thông báo lưu trú cho công dân trên định danh điện tử VNeID giúp công dân thực hiện nhanh chóng, chính xác.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục thông báo lưu trú cho công dân trên định danh điện tử VNeID năm 2026
  2. Khi nào công dân phải tiến hành thông báo lưu trú?
  3. Hiện nay mức phạt đối với hành vi không thông báo lưu trú là bao nhiêu?
  4. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú ra sao?

Hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục thông báo lưu trú cho công dân trên định danh điện tử VNeID năm 2026

Bước 1: Chọn thủ tục hành chính.

Bước 2: Chọn “Thông báo lưu trú”

Bước 3: Chọn “Tạo mới yêu cầu”.

Bước 4: Chọn “Cơ quan công an thực hiện”.

Lưu ý: phải chọn cả cấp tỉnh, huyện, xã.

Bước 5: Chọn loại hình cơ sở cư trú, bao gồm:

+ Cơ sở lưu trú du lịch.

+ Ký túc xá sinh viên.

+ Cơ sở khám chữa bệnh.

+ Hộ gia đình.

+ Nhà ngăn phòng cho thuê.

+ Cơ sở khác.

Bước 6: Chọn tên cơ sở lưu trú.

Sau khi nhập đầy đủ thông tin tại các bước trên, ứng dụng sẽ hiển thị tên danh sách các cơ sở lưu trú.

Bước 7: Chọn tiếp tục. Sau đó chọn xác nhận.

Bước 8: Chọn “Thêm người lưu trú”.

Bước 9: Điền thông tin của người lưu trú.

+ Nếu người thông báo lưu trú đồng thời là người lưu trú thì người dân tick vào ô như trên hình, sau đó hệ thống sẽ tự điền thông tin.

+ Nếu người thông báo lưu trú không phải là người lưu trú thì phải tự điền các thông tin như ứng dụng yêu cầu.

Bước 10: Điền đầy đủ thông tin lưu trú.

Bước 11: Bấm “Lưu”

Bước 12: Bấm “Gửi yêu cầu”

Hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục thông báo lưu trú cho công dân trên định danh điện tử VNeID năm 2026 (Hình từ Internet)

Khi nào công dân phải tiến hành thông báo lưu trú?

Căn cứ Điều 30 Luật Cư trú 2020 quy định về thông báo lưu trú như sau:

Điều 30. Thông báo lưu trú

1. Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

2. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

3. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

4. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

5. Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.

Như vậy, công dân phải thực hiện thông báo lưu trú khi đến ở tạm tại nơi khác ngoài nơi thường trú, hoặc khi có người đến lưu trú tại chỗ ở của mình mà chủ hộ không có mặt. Thời hạn thông báo phải được thực hiện trước 23 giờ ngày bắt đầu lưu trú; nếu đến sau 23 giờ, thông báo được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau. Thông báo này có thể thực hiện trực tiếp, qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ Công an quy định.

Hiện nay mức phạt đối với hành vi không thông báo lưu trú là bao nhiêu?

Theo Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau: 

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với việc không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng.

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú;

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên.

Lưu ý: Mức phạt trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú ra sao?

Tải về Mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo Thông tư 53/2025/TT-BCA: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2025/11/10/mau-ct01-thong-tu-53-2025-bo-cong-an.doc 

Cách viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01:

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú…

(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020 (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ). Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

- Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

- Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

- Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

- Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

- Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

- Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

(5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (3), (4), (5), (6).

(7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?
Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?

Từ ngày 01/10/2026, mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022 thực hiện theo mẫu số 01a, 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Dưới đây là các mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng mới nhất kèm theo hướng dẫn cách ghi.