Tiền thưởng cho phòng ban trong công ty có phải nộp thuế TNCN không?

— 1,645 lượt xem
14:11 | 30/01/2024
Công ty tôi có trả thưởng tết cho các phòng ban trong công ty, không biết rằng là khoản tiền thưởng đó có phải nộp thuế TNCN hay không? Chị Minh Hằng (Quảng Bình).
Nội dung chính
  1. Tiền thưởng cho phòng ban trong công ty có phải nộp thuế TNCN không?
  2. Cách tính thuế TNCN từ tiền thưởng của người lao động

Chào chị, Ban biên tập xin phép giải đáp như sau:

Tiền thưởng cho phòng ban trong công ty có phải nộp thuế TNCN không?

Căn cứ tại khoản 1, Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế

1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

a) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

...

Theo quy định trên thì người được công ty trả lương sẽ phải thực hiện nộp thuế TNCN, kể cả là cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú (đối với mức thu nhập phát sinh tại Việt Nam).

Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP) quy định về thu nhập chịu thuế, cụ thể:

Thu nhập chịu thuế

...

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

...

e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:

...

Như vậy, trong trường hợp công ty chi tiền thưởng cho các phòng ban, mà không chi tiền cho từng thành viên trong phòng ban thì khoản tiền này sẽ không thuộc trường hợp phải nộp thuế TNCN, do đây là khoản tiền thưởng cho tập thể.

Lưu ý rằng, nếu công ty trả thưởng cho các phòng ban, sau đó các phòng ban phân bổ số tiền thưởng đó cho từng thành viên trong công ty, thì khoản tiền này sẽ được xem là khoản thu nhập chịu thuế TNCN, và mỗi cá nhân trong phòng ban được nhận thưởng phải có trách nhiệm nộp thuế TNCN theo quy định.

Cách tính thuế TNCN từ tiền thưởng của người lao động

Căn cứ Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, mức thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ thưởng được tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Số tiền thưởng thuộc trường hợp phải đóng thuế TNCN theo điểm khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC

Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Hiện nay, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng (Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14).

+ Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC

Thuế suất: Áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể:

Bậc

Phần thu nhập tính thuế/năm

Phần thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

1

Đến 60 triệu đồng

Đến 5 triệu đồng

5%

2

Trên 60 - 120 triệu đồng

Trên 05 - 10 triệu đồng

10%

3

Trên 120 - 216 triệu đồng

Trên 10 - 18 triệu đồng

15%

4

Trên 216 - 384 triệu đồng

Trên 18 - 32 triệu đồng

20%

5

Trên 384 - 624 triệu đồng

Trên 32 - 52 triệu đồng

25%

6

Trên 624 - 960 triệu đồng

Trên 52 - 80 triệu đồng

30%

7

Trên 960 triệu đồng

Trên 80 triệu đồng

35%

Ví dụ về tính thuế TNCN từ tiền thưởng:

Chị A được công ty trả lương hàng tháng là 20.000.000 đồng và thưởng tết là 30.000.000 đồng. Tổng thu nhập chịu thuế của chị A sẽ là 50.000.000 đồng.

Tính thuế TNCN của chị A như sau:

Thu nhập tính thuế TNCN của chị A= Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Do chị A chưa có con nên mức giảm trừ gia cảnh là 11.000.000 đồng

Hàng tháng chị A phải đóng 20.000.000 x (8% + 1,5% + 1%) = 2.100.000 đồng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Vậy, các khoản giảm trừ của chị A= 11.000.000 + 2.100.000 = 13.100.000 đồng

Thu nhập tính thuế TNCN của chị A= 50.000.000 - 13.100.000 = 36.900.000 đồng

Thuế TNCN chị A phải nộp: 36.900.000 x thuế suất 25%=9.225.000 đồng.

 Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC về chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước và quốc tế? Tải về Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC?
TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC hướng dẫn chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước và quốc tế? Tải về Phụ lục Thông tư 138 2026?

Dưới đây là toàn bộ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 138/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế kèm file tải về.

Công văn 10041/SGDĐT-HSSV bảo đảm an toàn cho học sinh, giáo viên khi tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa tại TPHCM chi tiết thế nào?
Công văn 10041/SGDĐT-HSSV bảo đảm an toàn cho học sinh, giáo viên khi tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa tại TPHCM chi tiết thế nào?

Dưới đây là nôi dung về Công văn 10041/SGDĐT-HSSV của Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM về tăng cường công tác bảo đảm an toàn cho học sinh, giáo viên khi tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.