Thông tư hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng hiện nay là Thông tư nào?

—
10:45 | 21/06/2025
Hiện nay, Thông tư hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng là Thông tư nào? Hồ sơ đăng ký tập sự bao gồm giấy tờ gì? Trường hợp nào không được đăng ký tập sự hành nghề công chứng?
Nội dung chính
  1. Thông tư hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng hiện nay là Thông tư nào?
  2. Hồ sơ đăng ký tập sự bao gồm giấy tờ gì?
  3. Trường hợp nào không được đăng ký tập sự hành nghề công chứng?

Thông tư hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng hiện nay là Thông tư nào?

Ngày 15/05/2025, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định về tập sự hành nghề công chứng.

Theo đó, tại Điều 37 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều 37. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Thông tư số 08/2023/TT-BTP ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 9 Điều 38 của Thông tư này.

Tại khoản 9 Điều 38 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định sổ theo dõi tập sự được ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BTP được sử dụng đến hết ngày 31/12/2025.

Như vậy, theo quy định trên thì Thông tư 06/2025/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng sẽ thay thế Thông tư 08/2023/TT-BTP từ ngày 01/7/2025, tuy nhiên sổ theo dõi tập sự được ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BTP được sử dụng đến hết ngày 31/12/2025.

Thông tư hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng hiện nay là Thông tư nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký tập sự bao gồm giấy tờ gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định hồ sơ đăng ký tập sự bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-01a áp dụng đối với trường hợp tự liên hệ tập sự và được tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự hoặc Mẫu TP-TSCC-01b áp dụng đối với trường hợp đã liên hệ tập sự và tổ chức hành nghề công chứng từ chối nhận tập sự);

- Giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo nghề công chứng hoặc quyết định công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài (lưu ý: các giấy tờ này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử).

Trường hợp nào không được đăng ký tập sự hành nghề công chứng?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được đăng ký tập sự hành nghề công chứng:

(1) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đã bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;

(2) Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

(3) Người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vì dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vĩ;

(4) Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ viên chức của Phòng công chứng, đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

(5) Người đang là thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá hoặc đang thực hiện công việc theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024;

(6) Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc;

(7) Thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm hoặc quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành;

(8) Người đang làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, trừ trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động tại tổ chức hành nghề công chứng mà người đó tập sự hoặc ký hợp đồng lao động với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà thời gian làm việc không trùng với ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì có 08 trường hợp không được đăng ký tập sự hành nghề công chứng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Lịch Đua ghe Ngo Cần Thơ 2026? Đua ghe Ngo Cần Thơ 2026 ngày mấy theo Kế hoạch 226 KH BTC?
Lịch Đua ghe Ngo Cần Thơ 2026? Đua ghe Ngo Cần Thơ 2026 ngày mấy theo Kế hoạch 226 KH BTC?

Theo Kế hoạch 226/KH-BTC ngày 15/10/2026 TẢI VỀ thì lịch Đua ghe Ngo Cần Thơ 2026 diễn ra trong 2 ngày (thứ Hai ngày 23/11/2026 và thứ Ba ngày 24/11/2026) tại khu vực khán đài đua ghe Ngo sông Maspéro (số 26H, đường Cao Thắng khu vực 11, phường Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ). Dưới đây là chi tiết lịch Đua ghe Ngo Cần Thơ 2026.