Thông tư 121 2026 TT BTC: Hồ sơ nộp trước 21/08/2026 có phải làm lại mẫu mới? PHỤ LỤC TT 121 2026 TT BTC 9 biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp file Word?

Phan Thị Như Ý 705 lượt xem
12:02 | 24/08/2026
Theo Thông tư 121/2026/TT-BTC thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được tiếp nhận và chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận trước ngày 21/8/2026 nhưng đáp ứng quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Nghị định 296/2026/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC thì được tiếp tục giải quyết mà không phải làm lại mẫu mới.
Nội dung chính
  1. Thông tư 121 2026 TT BTC: Hồ sơ nộp trước 21 08 2026 có phải làm lại mẫu mới? PHỤ LỤC TT 121 2026 TT BTC 9 biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp file Word?
  2. Việc kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp được thực hiện thế nào?

Thông tư 121 2026 TT BTC: Hồ sơ nộp trước 21 08 2026 có phải làm lại mẫu mới? PHỤ LỤC TT 121 2026 TT BTC 9 biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp file Word?

Tại Thông tư 121/2026/TT-BTC đã thay thế 09 biểu mẫu về đăng ký doanh nghiệp tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC kể từ ngày 21/8/2026, đồng thời bãi bỏ Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

TẢI VỀ 9 biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121 2026 TT BTC

Tuy nhiên, đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được tiếp nhận và chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận trước ngày 21/8/2026 nhưng đáp ứng quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Nghị định 296/2026/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC thì được tiếp tục giải quyết theo quy định tại các văn bản này mà không phải làm lại mẫu mới theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Vậy, Thông tư 121/2026/TT-BTC thay thế 9 biểu mẫu nào? Tải 9 mẫu biểu đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC file Word?

Thay thế 09 biểu mẫu về đăng ký doanh nghiệp tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC bằng các biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC kể từ ngày 21/8/2026 như sau:

Mẫu

Tên biểu mẫu

File tải về

Mẫu số 1

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Doanh nghiệp tư nhân

TẢI VỀ

Mẫu số 2

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TẢI VỀ

Mẫu số 3

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

TẢI VỀ

Mẫu số 4

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần

TẢI VỀ

Mẫu số 5

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty hợp danh

TẢI VỀ

Mẫu số 10

Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

TẢI VỀ

Mẫu số 12

Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp)

TẢI VỀ

Mẫu số 27

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh /địa điểm kinh doanh/về việc tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo của văn phòng đại diện

TẢI VỀ

Mẫu số 30

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp

TẢI VỀ

Thông tư 121 2026 TT BTC: Hồ sơ nộp trước 21/08/2026 có phải làm lại mẫu mới? PHỤ LỤC TT 121 2026 TT BTC 9 biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp file Word?

Thông tư 121 2026 TT BTC: Hồ sơ nộp trước 21 08 2026 có phải làm lại mẫu mới? PHỤ LỤC TT 121 2026 TT BTC 9 biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp file Word? (Hình từ Internet)

Việc kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp được thực hiện thế nào?

Theo Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, việc kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp được thực hiện như sau:

- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.

- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.

- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.

- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.

- Các thông tin cá nhân được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

+ Họ, chữ đệm và tên;

+ Ngày, tháng, năm sinh;

+ Số định danh cá nhân;

+ Giới tính;

+ Dân tộc;

+ Quốc tịch;

+ Nơi thường trú;

+ Nơi ở hiện tại.

(6) Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, lưu giữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC về chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước và quốc tế? Tải về Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC?
TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC hướng dẫn chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước và quốc tế? Tải về Phụ lục Thông tư 138 2026?

Dưới đây là toàn bộ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 138/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế kèm file tải về.

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?
Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?

Tại Công văn 6736/CT-NVT ngày 11/09/2026, về việc tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh, Cục Thuế yêu cầu thực hiện một số nhiệm vụ đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất