Thời điểm chuyển giao, xác lập quyền sở hữu đối với nhà ở và quyền sử dụng đất là khi nào?

2,459 lượt xem
21:00 | 27/06/2025
Thời điểm xác lập quyền sở hữu là thời điểm mà một chủ thể được pháp luật công nhận là chủ sở hữu hợp pháp của một tài sản. Nói cách khác, đây là mốc thời gian pháp lý mà từ đó một người/tổ chức có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản theo quy định của pháp luật. Vậy đối với nhà ở và quyền sử dụng đất thì thời điểm xác lập quyền sở hữu là khi nào?
Nội dung chính
  1. Về thời điểm xác lập quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình trên đất
  2. Về thời điểm xác lập quyền sở hữu đối với quyền sử dụng đất

Về thời điểm xác lập quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình trên đất

Theo quy định tại Điều 12 Luật Nhà ở 2023 chỉ rõ thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở, cụ thể:

- Trường hợp trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm đã hoàn thành việc xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở mà không thuộc trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở giữa chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở với người mua, người thuê mua thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm bên mua, bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua và đã nhận bàn giao nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

- Trường hợp góp vốn, tặng cho, đổi nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm bên nhận góp vốn, bên nhận tặng cho, bên nhận đổi đã nhận bàn giao nhà ở từ bên góp vốn, bên tặng cho, bên đổi nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

- Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở giữa chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở với người mua, người thuê mua thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

- Trường hợp thừa kế nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

- Trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý giao dịch về nhà ở trong trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở; góp vốn, tặng cho, đổi nhà ở; mua bán, thuê mua nhà ở giữa chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở với người mua, người thuê mua hải tuân thủ điều kiện về giao dịch nhà ở và hợp đồng phải có hiệu lực theo quy định của Luật này.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn, cụ thể bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được xác lập quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã mua, thuê mua. Thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đối với bên mua, thuê mua là kể từ thời điểm bên mua, thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua và đã nhận bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Như vậy đối với thời điểm xác lập quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình trên đất việc xác định thời điểm chuyển giao, xác lập quyền sở hữu tùy từng trường hợp mà có thời điểm khác nhau nêu trên.

Thời điểm chuyển giao, xác lập quyền sở hữu đối với nhà ở và quyền sử dụng đất là khi nào? (Hình từ internet)

Về thời điểm xác lập quyền sở hữu đối với quyền sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 15, 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 về giải thích từ ngữ thì có đề cập đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được ghi nhận theo quy định của Luật này.

Đồng thời, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 4 Điều 131 Luật Đất đai 2024 về nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật này.

Theo các quy định trích dẫn trên thì cần xác định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, người viết cho rằng khi họ đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được cấp Giấy thì thời điểm cấp giấy mới xác định được quyền sở hữu quyền sử dụng và bắt đầu xác lập tính từ thời điểm đủ điều kiện này.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?

Thông tư 136/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cả phân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài. Dưới đây là thông tin chi tiết.