Thành phần hồ sơ giải quyết chế độ thai sản từ 21/5/2026 cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Quyết định 1222 QĐ BTС

16:15 | 29/08/2026
Từ ngày 21/5/2026, người lao động tham gia BHXH bắt buộc và đơn vị SDLĐ không phải nộp lại Giấy ra viện, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, Giấy chứng sinh, Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án, Giấy báo tử, Giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai nếu có dữ liệu thay thế trên cở sở dữ liệu của Ngành y tế hoặc tư pháp.
Nội dung chính
  1. Thành phần hồ sơ giải quyết chế độ thai sản từ 21/5/2026 cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Quyết định 1222 QĐ BTС
  2. Thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng chế độ thai sản là bao lâu?

Thành phần hồ sơ giải quyết chế độ thai sản từ 21/5/2026 cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Quyết định 1222 QĐ BTС

Ngày 21/5/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1222 QĐ BTС Tải về công bố thủ tục hành chính được sửa đối, bổ sung áp dụng tại Bảo hiếm xã hội thực hiện việc tái cấu trúc, thay thế thành phần hồ sơ bằng dữ liệu theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP.

Theo đó, thành phần hồ sơ giải quyết chế độ thai sản từ 21/5/2026 cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Quyết định 1222 QĐ BTС bao gồm các giấy tờ sau:

- Người SDLĐ lập Danh sách 01B-HSB Tải về và kèm theo các trường hợp hồ sơ trong bảng dưới đây.

Tên hồ sơ

Bắt buộc

Thay thế

Dữ liệu thay thế

1. Lao động nữ khi khám thai; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung; NLĐ thực hiện biện pháp tránh thai:




a) Trường hợp điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau:




a1) Giấy ra viện

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

a2) Tóm tắt hồ sơ bệnh án

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

a3) Bản sao Giấy báo tử đối với trường hợp người bệnh điều trị nội trú tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

a4) Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú.

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

b) Trường hợp điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau:

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

b1) Bản chính Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng ΒΗΧΗ

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

b2) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

b3) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

1.2. Lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế hoặc tư pháp

a) Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp phải điều trị vô sinh gồm bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau:

X



a1) Giấy ra viện

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

a2) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

a3) Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú

X



a4) Giấy xác nhận quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ.

X



b) Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành tư pháp

c) Bản chính hoặc bản sao Giấy xác nhận người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con

X



d) Giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp trong thời gian mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai gồm bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau:

d1) Giấy ra viện;

d2) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

d3) Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú;

d4) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;

d5) Giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai.

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

đ) Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con

X



1.3. Lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; lao động nữ mang thai từ 22 tuần tuổi trở lên mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con là một trong các giấy tờ sau đây và giấy tờ khác trong các trường hợp nêu tại tiết a, d, đ điểm 1.2 khoản 1 nêu trên:




a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết, thai chết

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con hoặc của lao động nữ mang thai hộ sinh con có thể hiện thông tin con chết, thai chết

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

c) Bản sao giấy báo tử của con

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế

d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

X



1.4. Lao động nam đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con hồ sơ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết.

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế hoặc tư pháp

1.5. Người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi nhận con hồ sơ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người mang thai hộ có thể hiện thông tin về con chết hoặc văn bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hiện thông tin về con chết sau khi sinh.

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế hoặc tư pháp

1.6. Người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghi việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần khi lao động nữ mang thai hộ sinh con bao gồm các giấy tờ sau đây:

X

X

Dữ liệu liên thông, chia sẻ của Ngành y tế hoặc tư pháp

a) Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.

X



b) Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình

X



1.7. NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản gồm:




Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con.

X



Như vậy, từ ngày 21/5/2026, người lao động tham gia BHXH bắt buộc và đơn vị SDLĐ không phải nộp lại Giấy ra viện, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, Giấy chứng sinh, Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án, Giấy báo tử, Giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai nếu có dữ liệu thay thế trên cở sở dữ liệu của Ngành y tế hoặc tư pháp.

Thành phần hồ sơ giải quyết chế độ thai sản từ 21/5/2026 cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Quyết định 1222 QĐ BTС

Thành phần hồ sơ giải quyết chế độ thai sản từ 21/5/2026 cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Quyết định 1222 QĐ BTС (Hình từ Internet)

Thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng chế độ thai sản là bao lâu?

Theo mục 2.5 Công văn 1222 QĐ BTC, thời hạn giải quyết khi nhận đủ hồ sơ từ đơn vi SDLĐ là 06 ngày làm việc, còn trong trường hợp nhận hồ sơ từ NLĐ thì thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

ĐIỂM MỚI Nghị định 283 2026 NĐ CP Xử phạt lĩnh vực lao động, BHXH từ 10/9/2026 so với Nghị định 12/2022 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 283 2026 NĐ CP Xử phạt lĩnh vực lao động, BHXH từ 10/9/2026 so với Nghị định 12 2022 thế nào?

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chính thức có hiệu lực thi hành. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP so với Nghị định 12/2022.

Bài viết mới nhất