Thủ tục giải quyết hưởng chế độ thai sản 2026 mới nhất từ 21/5/2026 theo Quyết định 1222 QĐ BTC thế nào?
Ngày 21/5/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1222/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung áp dụng tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính.
Theo đó, thủ tục “Giải quyết hưởng chế độ thai sản” được sửa đổi, bổ sung theo hướng tái cấu trúc, thay thế thành phần hồ sơ bằng dữ liệu theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ và chính thức áp dụng từ ngày 21/5/2026.
Cụ thể, trình tự thực hiện thủ tục giải quyết hưởng chế độ thai sản từ ngày 21/5/2026 như sau:
Bước 1. Lập, nộp hồ sơ
- Cá nhân:
+ Người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc lập hồ sơ theo quy định tại Mục 2.3 (Thành phần hồ sơ) nộp cho đơn vị sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
+ Người lao động sinh con, nhận con khi nhớ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi trong thời gian bảo lưu thời gian đóng BHXH do đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi; người cha, người trực tiếp nuôi dưỡng không tham gia BHXH theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; người lao động giải quyết hưởng chế độ thai sản khi không còn người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 2.3 (Thành phần hồ sơ) đến cơ quan BHXH.
+ Người tham gia BHXH tự nguyện lập hồ sơ theo quy định tại Mục 2.3 (Thành phần hồ sơ) nộp đến cơ quan BHXH; thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 60 ngày kể từ ngày sinh con, như sau:
++ Người đang tham gia BHXH tự nguyện: Nộp đến cơ quan BHXH nơi đang tham gia.
Trường hợp lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp thì có thể nộp đến cơ quan BHXH tỉnh BHXH cơ sở thuận tiện nhất.
++ Người có thời gian đóng BHXH tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con mà đang không tham gia BHXH tự nguyện: Nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH.
- Đơn vị sử dụng lao động:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ người lao động;
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK (Mẫu số 01B-HSB) nộp đến cơ quan BHXH nơi đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH.
Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan BHXH có thẩm quyền giải quyết theo quy định (đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan BHXH nơi tiếp nhận).
Bước 3. Nhận kết quả
- Đơn vị sử dụng lao động:
+ Hồ sơ, giấy tờ liên quan (Thông báo Mẫu số 70A-HSB).
+ Tiền trợ cấp để chỉ trả cho người lao động đăng ký nhận bằng tiền mặt tại đơn vị sử dụng lao động.
- Người lao động, người tham gia BHXH tự nguyện:
- Hồ sơ, giấy tờ liên quan (Thông báo Mẫu số 70B-HSB).
- Tiền trợ cấp.
Cách thức thực hiện thủ tục giải quyết hưởng chế độ thai sản như sau:
- Nộp hồ sơ: Đơn vị SDLĐ, NLĐ, người tham gia BHXH tự nguyện nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH bằng một trong các hình thức sau:
+ Trực tuyến (trường hợp hồ sơ giấy không chuyển đổi được sang hồ sơ điện tử thì đơn vị gửi hồ sơ giấy về cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính);
+ Trực tiếp;
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nhận kết quả
+ Hồ sơ, giấy tờ liên quan: Theo hình thức đã đăng ký nhận hồ sơ (trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua giao dịch điện từ);
+ Tiền trợ cấp
++ Đơn vị SDLĐ: Nhận tiền trợ cấp cơ quan BHXH chuyển qua tài khoản của đơn vị để chỉ trả cho NLĐ đăng kỷ nhận bằng tiền mặt tại đơn vị SDLĐ.
++ NLĐ, người tham gia BHXH tự nguyện nhận tiền trợ cấp bằng một trong các hình thức sau:
+ Thông qua tài khoản cá nhân;
+ Bằng tiển mặt tại cơ quan BHXH (kể cả đối với trường hợp đang tham gia BHXH bắt buộc đăng ký nhận thông qua đơn vị SDLĐ mà chưa nhận và đơn vị đã chuyển lại kinh phí cho cơ quan BHXH);
+ Thông qua đơn vị SDLÐ.
Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 61, Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Thông tư 25/2025/TT-BYT.
>>> Xem chi tiết thành phần hồ sơ tại Quyết định 1222/QĐ-BTC năm 2026.

Thủ tục giải quyết hưởng chế độ thai sản 2026 mới nhất từ 21/5/2026 theo Quyết định 1222 QĐ BTC thế nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất thế nào?
Hiện nay, điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
(1) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Lao động nữ mang thai;
(ii) Lao động nữ sinh con;
(iii) Lao động nữ mang thai hộ;
(iv) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
(v) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
(vi) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
(vii) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
(2) Đối tượng quy định tại các điểm (ii), (iii), (iv), (v) Mục (1) phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
(3) Đối tượng quy định tại (ii) và (iii) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
(4) Đối tượng đủ điều kiện quy định tại Mục (2) hoặc Mục (3) hoặc Mục (5) mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
(5) Đối tượng quy định tại điểm (ii) Mục (1) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];