Tăng mức doanh thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng với hộ kinh doanh tại Nghị định 68 (đề xuất)

Phan Thị Như Ý 152 lượt xem
17:57 | 22/04/2026
Tăng mức doanh thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng với hộ kinh doanh tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP theo đề xuất mới nhất thế nào? Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tăng mức doanh thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng với hộ kinh doanh tại Nghị định 68 (đề xuất)
  2. Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh hiện nay như thế nào?
  3. Các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh gồm các khoản nào?

Tăng mức doanh thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng với hộ kinh doanh tại Nghị định 68 (đề xuất)

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/du-thao-sua-doi-nd-68.pdf, trong đó đề xuất tăng mức doanh thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng đối với với hộ kinh doanh.

Cụ thể, Dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

"Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “1 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1, điểm b khoản 5 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1, khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐCP."

Dự kiến Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Dự thảo Nghị định quy định về chuyển tiếp như sau:

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

+ Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 1 năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo. Kết thúc năm 2026 nếu tổng doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống thì doanh nghiệp được bù trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp vào năm tiếp theo (nếu có) hoặc được hoàn trả theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

+ Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01/01/2026 mà tổng doanh thu của kỳ tính thuế năm 2025 từ 01 tỷ đồng trở xuống thì doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01/01/2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Số tháng còn lại của năm dương lịch 2026 của kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 dự thảo Nghị định.

Tăng mức doanh thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng với hộ kinh doanh tại Nghị định 68 theo đề xuất

Tăng mức doanh thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng với hộ kinh doanh tại Nghị định 68 theo đề xuất mới nhất thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh hiện nay như thế nào?

Tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh hiện nay như sau:

(1) Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

(2) Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh gồm các khoản nào?

Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?
Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?

Khu logistics tích hợp là khu chức năng có ranh giới địa lý xác định, gắn liền với các đầu mối giao thông đa phương thức; được thành lập theo mô hình hệ sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để thực hiện các dịch vụ logistics kết hợp với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa và hoạt động thương mại số, thương mại điện tử, vậy hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do được quy định như nào?