Tải mẫu Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất từ 15/5/2025

Thư Viện Pháp Luật
13:30 | 22/05/2026
Mẫu Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu nào? Những dự án nào phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất từ 15/5/2025
  2. Những dự án nào phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
  3. Hướng dẫn thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương

Tải mẫu Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất từ 15/5/2025

Mẫu Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất hiện nay là Mẫu I.1.5 áp dụng từ 15/5/2026 được ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC tải về.

Theo đó, dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (theo Khoản 2 Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP)

Mẫu Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: tải về

Tải mẫu Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất từ 15/5/2025 (Hình từ Internet)

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Căn cứ tại Điều 26 Luật Đầu tư 2025 quy định dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

(1) Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

(2) Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

(3) Đối với dự án đầu tư quy định tại Điều 24 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

(4) Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hướng dẫn thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương

Theo Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư như sau:

- Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như sau:

+ Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, Sở Tài chính của địa phương nơi thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư 2025 và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.

- Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư, Ban quản lý khu kinh tế quyết định chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, kèm theo thông tin về Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) để cơ quan đăng ký đầu tư tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao hợp lệ của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?
TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?

Dưới đây là tổng hợp 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa áp dụng từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền 2020 được bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026.

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?
TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao? Điều khoản chuyển tiếp tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 thế nào?