Tải Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi mới nhất 2025? Toàn văn Dự thảo Luật Cán bộ công chức (sửa đổi) 2025?
Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) (Dự thảo 23/3/2025).
Dự thảo Luật Cán bộ công chức (sửa đổi): https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/du-thao-luat-can-bo-cong-chuc.doc
Theo đó, Điều khoản chuyển tiếp được đề cập tại Điều 46 Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) cụ thể như sau:
- Cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2008 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019) kể từ ngày Luật này có hiệu lực thuộc biên chế của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; được xếp lương theo ngạch, bậc tương ứng với vị trí việc làm được giao đảm nhiệm nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo quy định của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức.
Trường hợp không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tinh giản theo quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện tinh giản.
- Chính phủ xây dựng lộ trình, ban hành quy định từng bước chuyển đổi quản lý đội ngũ công chức theo vị trí việc làm trong thời hạn 05 năm tính từ ngày Luật này có hiệu lực. Trong thời gian 05 năm, việc quản lý đội ngũ, các nội dung về tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Đồng thời, Luật cán bộ, công chức 2008 và Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019 hết hiệu lực từ ngày Luật Cán bộ công chức (sửa đổi) có hiệu lực.

Tải Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi mới nhất 2025? Toàn văn Dự thảo Luật Cán bộ công chức (sửa đổi) 2025? (hình từ internet)
Bố cục Dự thảo Luật Cán bộ công chức (sửa đổi) thế nào?
Theo đó, Dự thảo Luật Cán bộ công chức (sửa đổi) gồm 8 Chương, 47 Điều, cụ thể:
- Chương 1: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 6);
- Chương 2: Đạo đức công vụ, quyền, nghĩa vụ của cán bộ, công chức (từ Điều 7 đến Điều 9);
- Chương 3: Vị trí việc làm (từ Điều 11 đến Điều 14);
- Chương 4: Cán bộ (từ Điều 15 đến Điều 18);
- Chương 5: Công chức (gồm 5 mục, từ Điều 19 đến Điều 34);
- Chương 6: Xử lý kỷ luật (từ Điều 35 đến Điều 39);
- Chương 7: Quản lý cán bộ, công chức (từ Điều 40 đến Điều 44);
- Chương 8: Điều khoản thi hành (từ Điều 45 đến Điều 47).
Thực hiện quản lý cán bộ, công chức theo Luật cán bộ, công chức 2008 thế nào?
Theo quy định tại Điều 67 Luật cán bộ, công chức 2008 về thực hiện quản lý cán bộ, công chức như sau:
- Việc quản lý cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật có liên quan, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chức.
Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công chức.
Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về công chức theo phân công, phân cấp của Chính phủ.
Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về công chức theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện việc quản lý công chức theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của Chính phủ.
Những việc cán bộ, công chức không được làm?
Theo quy định tại Mục 4 Luật cán bộ, công chức 2008 về những việc cán bộ, công chức không được làm như sau:
(1) Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ
- Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.
- Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi.
- Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
(2) Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước
- Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức.
- Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.
- Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại Điều này.
(3) Những việc khác cán bộ, công chức không được làm
Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 Luật cán bộ, công chức 2008, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];