TẢI BẢN QCVN 32:2026/BXD về đường sắt đô thị (Metro) theo Thông tư 62/2026/TT-BXD mới nhất 2026?

Phan Thị Như Ý 982 lượt xem
11:30 | 31/07/2026
QCVN 32:2026/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Đường sắt đô thị - Loại hình metro ban hành kèm theo Thông tư 62/2026/TT-BXD quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với loại hình metro trong hệ thống đường sắt đô thị và áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư xây dựng, vận hành, khai thác đường sắt đô thị - loại hình metro tại Việt Nam. Dưới đây là file tải về bản quy chuẩn mới nhất.
Nội dung chính
  1. TẢI BẢN QCVN 32:2026/BXD về đường sắt đô thị (Metro) theo Thông tư 62/2026/TT-BXD mới nhất 2026?
  2. Trong hoạt động đường sắt cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản nào?
  3. Trong hoạt động đường sắt không được thực hiện những hành vi nào?

TẢI BẢN QCVN 32:2026/BXD về đường sắt đô thị (Metro) theo Thông tư 62/2026/TT-BXD mới nhất 2026?

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Đường sắt đô thị - Loại hình metro mới nhất 2026 là bản QCVN 32:2026/BXD ban hành kèm theo Thông tư 62/2026/TT-BXD, có hiệu lực từ ngày 01/02/2027.

TẢI VỀ TOÀN VĂN Thông tư 62 2026 TT BXD

TẢI VỀ QCVN 32:2026/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Đường sắt đô thị - Loại hình metro

QCVN 32:2026/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Đường sắt đô thị - Loại hình metro ban hành kèm theo Thông tư 62/2026/TT-BXD quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với loại hình metro trong hệ thống đường sắt đô thị và áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư xây dựng, vận hành, khai thác đường sắt đô thị - loại hình metro tại Việt Nam.

Tại QCVN 32:2026/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Đường sắt đô thị - Loại hình metro ban hành kèm theo Thông tư 62/2026/TT-BXD, một số từ ngữ như Metro, Toa xe metro, Tàu metro được hiểu như sau:

(1) Metro

Một loại hình của đường sắt đô thị, phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở khu vực đô thị, vùng phụ cận, có đủ các đặc điểm thiết kế chủ yếu như sau:

- Năng lực vận chuyển thiết kế từ 30.000 hành khách/giờ/hướng trở lên; b) Tải trọng trục tính toán từ 14 tấn đến 17 tấn;

- Tốc độ thiết kế đến 120 km/h.

(2) Toa xe metro

Phương tiện chuyên chở hành khách được thiết kế dành riêng cho hệ thống metro, tối ưu cho vận chuyển hành khách với tần suất dừng đỗ lớn, khả năng chuyên chở chủ yếu hành khách đứng và đáp ứng các yêu cầu an toàn, tiện nghi trong khai thác đường sắt đô thị.

(3) Tàu metro

Tàu điện khí hóa (sau đây gọi là tàu) gồm các toa xe metro kết nối với nhau theo thành phần cố định, động lực điện phân tán.

Về yêu cầu cơ bản đối với tuyến đường sắt đô thị, tại tiết 2.1.2, tiểu mục 2.1 Mục 2 QCVN 32:2026/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Đường sắt đô thị - Loại hình metro ban hành kèm theo Thông tư 62/2026/TT-BXD quy định:

- Tuyến đường sắt đô thị được vận hành trên hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt dẫn hướng chuyên dụng, cách ly hoàn toàn về mặt vật lý với hệ thống giao thông đường bộ và các phương tiện khác.

- Sử dụng khổ đường tiêu chuẩn 1.435 mm, điện khí hóa; đường chính tuyến được thiết kế đường đôi, hướng chạy tàu chính theo bên phải.

- Phải đáp ứng yêu cầu vận tải hành khách theo dự báo nhu cầu vận tải, mục tiêu khai thác và yêu cầu vận hành; bảo đảm quy hoạch, sử dụng tài nguyên có hệ thống, cấu hình tổng thể theo mạng, khả năng kết nối và vận hành thuận tiện.

- Phải bố trí đầy đủ không gian, lối tiếp cận, lối thoát nạn và các cơ sở vật chất cần thiết phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ, sơ tán hành khách và ứng phó các tình huống khẩn cấp trong quá trình vận hành tuyến đường sắt đô thị.

- Phải lắp đặt thiết bị và hệ thống để giám sát, ghi lại các chỉ số chất lượng không khí như nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ khí carbon dioxide và nồng độ bụi tại các khu vực phục vụ hành khách trong nhà ga, bao gồm: khu vực công cộng, khu vực thu phí (khu vực sau cổng soát vé, chỉ dành cho khách có vé hợp lệ) và bên trong toa tàu.

- Phải được trang bị đầy đủ thiết bị chiếu sáng; thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, cảnh báo thiên tai theo quy định.

- Khu vực có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu, an toàn thiết bị hoặc an toàn công trình phải có giải pháp thiết kế phù hợp nhằm ngăn ngừa việc xâm nhập trái phép, gây mất an toàn trong quá trình khai thác.

- Tuyến xây dựng mới trước khi đưa vào vận hành, khai thác thương mại phải được vận hành thử trong điều kiện không có hành khách và trong điều kiện có chất tải đủ tải trọng thiết kế, tần suất thiết kế, số giờ vận hành trong ngày, thời gian vận hành thử tối thiểu 90 ngày hoặc do Chủ đầu tư dự án quyết định nhưng không nhỏ hơn 5.000 km; đối với tuyến khi nâng cấp, cải tạo, chủ đầu tư dự án quyết định điều kiện, thời gian vận hành thử.

- Việc vận hành thử nghiệm tuyến phải được thực hiện theo kịch bản đáp ứng yêu cầu kiểm tra điều kiện làm việc riêng biệt của từng hệ thống, điều kiện làm việc tích hợp giữa các hệ thống và điều kiện vận hành của toàn tuyến.

- Thiết bị thông tin, tín hiệu, cung cấp điện sức kéo, thu soát vé tự động AFC phải đáp ứng yêu cầu về tương thích điện từ trước khi đưa vào sử dụng.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với kết cấu hạ tầng, phương tiện, hệ thống cung cấp điện, tín hiệu, thông tin và các hệ thống liên quan phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả năng kiểm chứng với yêu cầu vận hành ở cấp hệ thống. Các hệ thống con phải được thiết kế giao diện để bảo đảm khả năng tích hợp, đáp ứng yêu cầu vận hành của toàn tuyến.

- Tuyến đường sắt đô thị xây dựng mới hoặc nâng cấp trước khi đưa vào khai thác phải được đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống theo quy định của Luật Đường sắt. Tư vấn an toàn hệ thống, tư vấn chuẩn bị vận hành (nếu có) được khuyến khích tham gia từ giai đoạn chuẩn bị dự án.

>>> Xem chi tiết tại QCVN 32 2026 BXD TẢI VỀ

TẢI BẢN QCVN 32:2026/BXD về đường sắt đô thị (Metro) theo Thông tư 62/2026/TT-BXD mới nhất 2026?

TẢI BẢN QCVN 32 2026 BXD về đường sắt đô thị (Metro) theo Thông tư 62/2026/TT-BXD mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Trong hoạt động đường sắt cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản nào?

Theo Điều 4 Luật Đường sắt 2025, nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt như sau:

(1) Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách; phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

(2) Phát triển đường sắt theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với các loại hình giao thông vận tải khác và kết nối quốc tế, bảo đảm văn minh, hiện đại và đồng bộ.

(3) Điều hành thống nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải đường sắt.

(4) Tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng với kinh doanh vận tải trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.

(5) Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đường sắt.

(6) Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi, bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trong hoạt động đường sắt không được thực hiện những hành vi nào?

Theo Điều 6 Luật Đường sắt 2025, trong hoạt động đường sắt không được thực hiện những hành vi sau:

- Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt.

- Lấn, chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Làm sai lệch, che lấp hệ thống báo hiệu, tín hiệu giao thông đường sắt.

- Tự ý báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.

- Tự ý để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

- Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.

- Nhân viên đường sắt trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất