Quy hoạch TPHCM 100 năm theo Dự thảo mới nhất chi tiết ra sao? Xem thông tin Quy hoạch TPHCM thời kỳ 2025-2050, tầm nhìn 100 năm?
Mới đây, UBND TPHCM đã có Dự thảo Quyết định Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2025 - 2050, tầm nhìn 100 năm (Dự thảo). TẢI VỀ
Theo đó, Dự thảo đề xuất một số nội dung nổi bật sau:
(1) Phạm vi lập quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính TPHCM và không gian liên kết với các tỉnh, thành phố xung quanh, gồm Tây Ninh, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các khu vực không gian biển có liên quan; trong đó Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò hạt nhân tăng trưởng, cửa ngõ giao thương quốc tế và trung tâm điều phối các chuỗi giá trị vùng.
- Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính TPHCM sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, với diện tích tự nhiên khoảng 6.772,59 km2; gồm 168 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu Côn Đảo; bao gồm phần không gian biển, đảo, khu vực khai thác lấn biển và các không gian chức năng phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường của Thành phố.
(2) Ranh giới lập quy hoạch:
Phía Đông giáp thành phố Đồng Nai và tỉnh Lâm Đồng; phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và tỉnh Đồng Tháp; phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Đồng Nai; phía Nam giáp tỉnh Đồng Tháp và Biển Đông.
(3) Thời kỳ, thời hạn và tầm nhìn lập quy hoạch:
Thời kỳ Quy hoạch tổng thể TPHCM từ năm 2025 đến năm 2050; thời hạn quy hoạch đến năm 2050; tầm nhìn chiến lược dài hạn 100 năm, hướng tới mốc sau năm 2075 và xa hơn.
(4) Dự báo quy mô dân số và sức chứa đô thị: Dân số trung bình toàn Thành phố
- Năm 2030 khoảng 15,5 - 16,0 triệu người;
- Năm 2035 khoảng 17,0 - 18,0 triệu người;
- Năm 2045 khoảng 20,0 - 21,0 triệu người;
- Năm 2050 khoảng 22,0 - 23,0 triệu người.
Dân số quy đổi, bao gồm dân số thường trú, tạm trú, lao động, học tập, giao thương, du lịch và các nhóm hiện diện đô thị khác, đến năm 2050 có thể đạt khoảng 27,8 triệu người.
Quy mô dân số chi tiết cho từng khu vực được xác định ở các bước quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết và chương trình phát triển đô thị trên cơ sở khả năng đáp ứng hạ tầng, điều kiện môi trường, sức chứa lãnh thổ và yêu cầu kiểm soát phát triển.
(5) Định hướng quy mô sử dụng đất:
- Đến năm 2030 diện tích đất xây dựng toàn thành phố khoảng 280.000 - 290.000 ha, chỉ tiêu trung bình 150 -155 m2/người;
- Đến năm 2035 diện tích đất xây dựng toàn thành phố khoảng 305.000 - 315.000 ha, chỉ tiêu trung bình 145 -150 m2/người;
- Đến năm 2045 diện tích đất xây dựng toàn thành phố khoảng 335.000 - 345.000 ha, chỉ tiêu trung bình 130 -135 m2/người;
- Đến năm 2050 diện tích đất xây dựng toàn thành phố khoảng 355.000 - 365.000 ha, chỉ tiêu trung bình 125-130 m2/người.
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất được thực hiện theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ hành lang sông, biển, rừng, mặt nước, đất nông nghiệp có giá trị, khu vực dự trữ phát triển dài hạn và tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phân bổ.
Xem toàn văn Dự thảo: TẠI ĐÂY

Quy hoạch TPHCM 100 năm theo Dự thảo mới nhất chi tiết ra sao? Xem thông tin Quy hoạch TPHCM thời kỳ 2025-2050, tầm nhìn 100 năm? (hình từ internet)
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Quy hoạch 2025, nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch được quy định như sau:
(1) Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ.
(3) Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch.
(4) Bảo đảm sự phát triển dài hạn, ổn định của quốc gia; bảo đảm lợi ích quốc gia, năng lực cạnh tranh quốc gia; dựa trên cơ sở dữ liệu thực tiễn, khoa học, khách quan, đáp ứng yêu cầu phát triển của quốc gia, vùng, địa phương.
(5) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.
(6) Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch.
(7) Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.
(8) Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
(9) Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.
(10) Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế; xóa bỏ các rào cản tiếp cận thị trường, bảo đảm môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];