Phân biệt tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và tội Tham ô tài sản

Bùi Thị Như Ý 2,244 lượt xem
15:04 | 26/12/2022
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và tội tham ô tài sản đều được thực hiện do cố ý trực tiếp cùng nhằm mục đích tước đoạt quyền sở hữu tài sản của người khác, xâm phạm sự hoạt động đúng đắn của cơ quan Nhà nước.

Giữa hai tội này có những điểm khác nhau, bảng phân tích dưới đây sẽ giúp mọi người phân biệt hai tội này:

 

TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

(Điều 175 BLHS 2015 sửa đổi năm 2017)

TỘI THAM Ô TÀI SẢN

(Điều 353 BLHS 2015 sửa đổi năm 2017)

CHỦ THỂ

Người đủ năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS.

Người có chức vụ, quyền hạn, đồng thời phải là người có trách nhiệm quản lý đối với tài sản chiếm đoạt.

ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG

Tài sản bị chiếm đoạt do người khác quản  lí, đó có thể là tài sản của Nhà nước.

Tài sản bị chiếm đoạt do chính người  phạm tội quản lí.

DẤU HIỆU PHẠM TỘI

Lợi dụng lòng tin của người khác để vay,  mượn, thuê tài sản hoặc uy hiếp tinh thần  chủ tài sản buộc họ giao tài sản. Sau đó,  sử dụng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn chiếm  đoạt tài sản vào mục đích bất hợp pháp.

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm  đoạt, đánh tráo TS do mình quản lí  thành TS cá nhân, làm mất đi 1 khối  lượng TS nhất định của NN hoặc  cơ quan, tổ chức mà người đó quản lí.

MỨC PHẠT

- Khung hình phạt cơ bản: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Mức phạt tối đa: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10triệu đồng đến 100triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

- Khung hình phạt cơ bản: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

- Mức phạt tối đa: phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình

- Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

 

Một số bản án xét xử về hai tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; tội Tham ô tài sản mời các bạn tham khảo:

1. Bản án về tội tham ô tài sản số 340/2021/HSPT

2. Bản án về tội tham ô tài sản số 06/2020/HSST

3. Bản án về tội tham ô tài sản số 413/2021/HS-PT

4. Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 53/2021/HSPT

5. Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 51/2021/HSST

6. Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 74/2021/HSST

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.