Những loại giấy tờ công của Việt Nam nào được cấp chứng nhận Apostille từ ngày 11/09/2026?

Thư Viện Pháp Luật 443 lượt xem
14:40 | 07/08/2026
Những loại giấy tờ công của Việt Nam nào được cấp chứng nhận Apostille theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP? Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận Apostille gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Những loại giấy tờ công nào được cấp chứng nhận Apostille từ ngày 11/09/2026?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận Apostille gồm những gì?
  3. Loại giấy tờ nào không được cấp chứng nhận Apostille?

Những loại giấy tờ công nào được cấp chứng nhận Apostille từ ngày 11/09/2026?

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 293/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/9/2026 thì Giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille gồm các loại sau:

(1) Giấy tờ do cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án lập, ban hành hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật qua các thời kỳ, gồm: bản án, quyết định, văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra; quyết định, biên bản, văn bản của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án hình sự; vi bằng và các văn bản khác do Thừa phát lại, Thừa hành viên lập khi thực hiện nhiệm vụ.

(2) Giấy tờ hành chính do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền lập, cấp hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật, gồm: giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi; phiếu lý lịch tư pháp; văn bằng, chứng chỉ, giấy xác nhận kết quả học tập, nghiên cứu; giấy khám sức khỏe, giấy chứng nhận y tế, kết luận giám định y khoa và giấy tờ y tế khác; các giấy tờ hành chính khác do cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước phân cấp, ủy quyền thực hiện dịch vụ công cấp hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật.

(3) Văn bản công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng qua các thời kỳ, gồm hợp đồng, giao dịch, bản dịch và bản sao đã được công chứng.

(4) Văn bản chứng thực do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật chứng thực, gồm: chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch; chứng thực hợp đồng, giao dịch.

(5) Các giấy tờ công khác do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền của Việt Nam lập, cấp hoặc chứng nhận trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật cũng thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 293/2026/NĐ-CP.

Những loại giấy tờ công nào được cấp chứng nhận Apostille từ ngày 11/09/2026?

Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận Apostille gồm những gì?

Căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định 293/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 11/9/2026) thì Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận Apostille gồm những giấy tờ sau:

- Nộp trực tiếp: Thành phần hồ sơ theo phương thức nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính, gồm:

+ Tờ khai đề nghị cấp chứng nhận Apostille theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành.

+ Bản chính giấy tờ công đề nghị cấp chứng nhận Apostille.

Trường hợp giấy tờ công là bản sao có chứng thực hoặc bản dịch có chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực thì nộp bản sao, bản dịch đó. Giấy tờ công phải được giữ nguyên vẹn, không bị tháo rời, tẩy xóa hoặc làm thay đổi nội dung.

- Nộp trực tuyến: Thành phần hồ sơ theo phương thức nộp trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia:

+ Tờ khai theo biểu mẫu điện tử tương tác;

+ Bản điện tử của giấy tờ công có chữ ký số hợp lệ của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Loại giấy tờ nào không được cấp chứng nhận Apostille?

Căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định 293/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 11/9/2026) thì những loại giấy tờ không được cấp chứng nhận Apostille bao gồm:

(1) Các giấy tờ sau đây không thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille, gồm:

- Giấy tờ do viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự của Việt Nam lập, cấp trong quá trình thực hiện chức năng ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế;

- Giấy tờ hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại hoặc hải quan, trừ giấy tờ mà trước ngày Công ước Apostille có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc diện được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. Bộ Ngoại giao xác định cụ thể giấy tờ quy định tại điểm này tại danh mục quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định 293/2026/NĐ-CP;

- Giấy tờ không do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền lập, cấp hoặc chứng nhận trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và chưa được công chứng, chứng thực;

- Giấy tờ công do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc chứng nhận.

(2) Các giấy tờ sau đây không đủ điều kiện cấp chứng nhận Apostille, như sau:

- Giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch nội dung trái phép;

- Giấy tờ có căn cứ xác định là giả mạo;

- Giấy tờ mà kết quả xác minh theo quy định tại Điều 15 Nghị định 293/2026/NĐ-CP xác định cơ quan có thẩm quyền không cấp giấy tờ đó, hoặc con dấu, chữ ký, chức danh, thẩm quyền trên giấy tờ không xác thực, không đúng thẩm quyền, không phải con dấu gốc, chữ ký gốc hoặc không phù hợp với mẫu đã đăng ký;

- Giấy tờ công đã bị tuyên bố vô hiệu, thu hồi, hủy bỏ hoặc bị xác định là được cấp trái pháp luật theo quyết định, bản án hoặc văn bản có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Giấy tờ công thuộc diện không được đưa ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Giấy tờ công của Việt Nam ở dạng dữ liệu điện tử không có chữ ký số hợp lệ của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền hoặc chữ ký số không đáp ứng định dạng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Sửa Luật Nghĩa vụ quân sự về hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự và chế độ trong thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự từ 01/9/2026 ra sao?
Sửa Luật Nghĩa vụ quân sự về hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự và chế độ trong thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự từ 01/9/2026 ra sao?

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật về quân sự quốc phòng năm 2026 (Luật số 14/2026/QH16) đã sửa đổi Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 liên quan đến khái niệm về hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất