Luật sửa đổi 9 Luật về quân sự quốc phòng năm 2026 quy định chi tiết thế nào?
Quốc hội đã ban hành Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 Luật về quân sự, quốc phòng.
TẢI VỀ TOÀN VĂN Luật số 14 2026 QH16
Theo đó, Luật sửa đổi 9 Luật về quân sự quốc phòng 2026 quy định một số nội dung sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
- Sửa đổi, bổ sung các điểm của khoản 1 Điều 11 như sau:
+ Sửa đổi, bổ sung các điểm g, h, i và k như sau:
g) Tư lệnh, Chính ủy: Binh chủng, Vùng Hải quân; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
h) Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy: Binh chủng, Vùng Hải quân; Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
i) Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn;
k) Phó Sư đoàn trưởng, Phó Chính ủy Sư đoàn; Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn;
+ Sửa đổi, bổ sung điểm n và điểm o như sau:
n) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
o) Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó Tiểu đoàn; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
- Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
Điều 38. Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị
Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị quy định như sau:
1. Cấp Úy: 53;
2. Thiếu tá: 55;
3. Trung tá: 57;
4. Thượng tá: 59;
5. Đại tá: 61;
6. Cấp Tướng: 63.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 như sau:
3. Căn cứ vào nhu cầu biên chế, tiêu chuẩn chức vụ của sĩ quan, kết quả học tập quân sự và thành tích phục vụ quốc phòng, sĩ quan dự bị được bổ nhiệm chức vụ trong các đơn vị dự bị động viên, được thăng cấp bậc quân hàm tương xứng với chức vụ đảm nhiệm;
(2) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
Điều 27. Giải ngạch quân nhân chuyên nghiệp dự bị
Quân nhân chuyên nghiệp dự bị hết hạn tuổi quy định tại Điều 23 của Luật này hoặc không còn đủ sức khỏe phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
- Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 34 như sau:
d) Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại Điều 31 của Luật này và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu.
- Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 34 như sau:
d) Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại Điều 31 của Luật này mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu.
...
Xem chi tiết Toàn văn Luật số 14 2026 QH16: TẢI VỀ

Luật sửa đổi 9 Luật về quân sự quốc phòng năm 2026 quy định chi tiết thế nào? (hình từ internet)
Đối tượng, điều kiện tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 14 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015, đối tượng, điều kiện tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp được quy định như sau:
(1) Đối tượng tuyển chọn:
- Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội;
- Công nhân và viên chức quốc phòng.
(2) Đối tượng tuyển dụng:
Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên.
(3) Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm:
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội;
- Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp.
(4) Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển.
Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 17 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015, thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp được quy định như sau:
(1) Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình:
- Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp;
- Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại mục (2).
(2) Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm:
- Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;
- Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;
- Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.
(3) Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.
(4) Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];