Nhà thầu sửa chữa lại công trình xây dựng không phải cải tạo, nâng cấp thì có phải bảo hành hay không?

— 184 lượt xem
10:45 | 07/05/2026
Nhà thầu sửa chữa lại công trình xây dựng không phải cải tạo, nâng cấp thì có phải bảo hành hay không? Thời hạn bảo hành đối với công việc sửa chữa công trình xây dựng là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Nhà thầu sửa chữa lại công trình xây dựng không phải cải tạo, nâng cấp thì có phải bảo hành hay không?
  2. Thời hạn bảo hành đối với công việc sửa chữa công trình xây dựng là bao lâu?
  3. Nhà thầu xây dựng cần làm gì để được hoàn trả tiền bảo hành công trình xây dựng?

Nhà thầu sửa chữa lại công trình xây dựng không phải cải tạo, nâng cấp thì có phải bảo hành hay không?

Nhà thầu sửa chữa lại công trình xây dựng vẫn phải bảo hành công trình dù không cải tạo, nâng cấp. Nhà thầu chỉ được hoàn trả tiền bảo hành sau khi đáp ứng đồng thời 02 điều kiện: (1) kết thúc thời hạn bảo hành và (2) được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành.

Căn cứ, Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 28. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng

1. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.

2. Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng; thời hạn và giá trị bảo hành được quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.

Theo đó, quy định này áp dụng chung cho mọi hoạt động thi công xây dựng, không phân biệt công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hay nâng cấp. Do đó, nhà thầu thực hiện công việc sửa chữa công trình xây dựng vẫn phải chịu trách nhiệm bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện. 

Chủ đầu tư có trách nhiệm thỏa thuận với nhà thầu các nội dung sau trong hợp đồng xây dựng:

- Quyền và trách nhiệm của các bên trong việc bảo hành công trình;

- Thời hạn bảo hành công trình, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;

- Biện pháp, hình thức bảo hành áp dụng;

- Giá trị bảo hành tương ứng với phần công việc thực hiện;

- Việc lưu giữ, sử dụng và hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương.

Lưu ý:

Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, pháp luật quy định chặt chẽ hơn về hình thức bảo hành, cụ thể:

- Hình thức bảo hành bắt buộc phải là tiền mặt hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng (không được dùng hình thức khác thay thế);

- Thời hạn và giá trị bảo hành thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

Nhà thầu sửa chữa lại công trình xây dựng không phải cải tạo, nâng cấp thì có phải bảo hành hay không?

Nhà thầu sửa chữa lại công trình xây dựng không phải cải tạo, nâng cấp thì có phải bảo hành hay không? (Hình từ Internet)

Thời hạn bảo hành đối với công việc sửa chữa công trình xây dựng là bao lâu?

Thời hạn bảo hành đối với công việc sửa chữa công trình xây dựng bắt buộc phải trên 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và trên 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên. 

Cụ thể, Điều 34 Nghị định 06/2021/NĐ-CP có quy định:

Điều 34. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng

…

4. Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên. Mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.

Theo đó, tùy vào loại hình công trình xây dựng được sửa chữa mà nhà đầu tư cần phải thực hiện việc bảo hành trong thời hạn phù hợp với quy định của pháp luật.

Nhà thầu xây dựng cần làm gì để được hoàn trả tiền bảo hành công trình xây dựng?

Để được hoàn trả tiền bảo hành công trình xây dựng thì khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị cần phải lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi cho chủ đầu tư. 

Trong trường hợp kết quả kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu xây dựng đạt yêu cầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản và hoàn trả tiền bảo hành (hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương) cho các nhà thầu.

Căn cứ, khoản 5 Điều 29 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 29. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng

…

5. Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:

a) Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản và hoàn trả tiền bảo hành (hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương) cho các nhà thầu trong trường hợp kết quả kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị tại khoản 4 Điều này đạt yêu cầu;

b) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của chủ đầu tư.

Như vậy, để được hoàn trả tiền bảo hành công trình xây dựng (hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương) cho nhà thầu thì cần phải đảm bảo ba điều kiện: (1) Đã kết thúc thời gian bảo hành công trình xây dựng; (2) Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị gửi báo cáo hoàn thành công tác bảo hành cho chủ đầu tư; (3) Kết quả kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị đạt yêu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?
Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?

Khu logistics tích hợp là khu chức năng có ranh giới địa lý xác định, gắn liền với các đầu mối giao thông đa phương thức; được thành lập theo mô hình hệ sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để thực hiện các dịch vụ logistics kết hợp với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa và hoạt động thương mại số, thương mại điện tử, vậy hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do được quy định như nào?