Hướng dẫn viết Mẫu 01 BK STK Thông báo số tài khoản hộ kinh doanh mới nhất 2026?
Theo đó, Mẫu 01 BK STK Mẫu thông báo số tài khoản hộ kinh doanh được quy định tại Danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, được áp dụng từ ngày từ 05/03/2026.
Dưới đây là Mẫu 01 BK STK Mẫu thông báo số tài khoản hộ kinh doanh mới nhất 2026:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/3/tb-stk-hkd.doc Mẫu thông báo số tài khoản hộ kinh doanh mới nhất 2026
Dưới đây là Hướng dẫn viết Mẫu 01 BK STK Thông báo số tài khoản hộ kinh doanh:
|
[01] Người nộp thuế Ghi họ và tên của cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh. Ví dụ: - Nguyễn Văn A - Hộ kinh doanh Nguyễn Văn A [02] Mã số thuế Ghi mã số thuế của hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh. [03] STT Ghi số thứ tự: 1, 2, 3... [04] Tên địa điểm kinh doanh Ghi tên địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh. Ví dụ: Cửa hàng tạp hóa Nguyễn Văn A Quán ăn Gia đình Nếu chỉ có 1 địa điểm kinh doanh => ghi tên hộ kinh doanh. [05] Mã địa điểm kinh doanh Ghi mã địa điểm kinh doanh nếu đã được cơ quan đăng ký cấp. Nếu không có mã riêng thì thường để trống. [06] Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử Ghi đúng số tài khoản ngân hàng, hoặc số hiệu ví điện tử. Ví dụ: 123456789 Ví điện tử: 0909123456 [07] Tên chủ tài khoản Ghi tên người đứng tên tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử. Ví dụ: Nguyễn Văn A Hộ kinh doanh Nguyễn Văn A [08] Mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Ghi tên đơn vị mở tài khoản hoặc ví điện tử. Ví dụ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức Ngân hàng ACB MoMo ZaloPay VNPay [09] Trạng thái tài khoản (đóng/khai lần đầu/thay đổi thông tin) Ghi rõ tình trạng của tài khoản/ví tại thời điểm thông báo: Khai lần đầu: khi lần đầu thông báo tài khoản/ví đó Thay đổi thông tin: khi thay đổi tên chủ tài khoản, nơi mở, thông tin liên quan Đóng: khi tài khoản/ví đã ngừng sử dụng Lưu ý khi điền: Có bao nhiêu tài khoản/ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh thì kê đủ bấy nhiêu dòng. Chỉ nên kê tài khoản/ví liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ghi thống nhất thông tin tên, mã số thuế, địa điểm kinh doanh với hồ sơ đăng ký thuế đã có. |
*Trên đây là thông tin Hướng dẫn viết Mẫu 01 BK STK Thông báo số tài khoản hộ kinh doanh mới nhất 2026?

Hướng dẫn viết Mẫu 01 BK STK Thông báo số tài khoản hộ kinh doanh mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh?
Tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
(3) Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền và trách nhiệm như thế nào?
Theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền và trách nhiệm như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
(7) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
(8) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];