Hướng dẫn gửi thông báo số tài khoản Mẫu 01 BK STK cho hộ kinh doanh mới năm 2026 chi tiết nhất?

Phan Thị Như Ý 165 lượt xem
16:28 | 20/03/2026
Hướng dẫn hộ kinh doanh mới gửi thông báo số tài khoản Mẫu 01 BK STK theo Thông tư 18 2026 TT BTC chi tiết nhất?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn gửi thông báo số tài khoản Mẫu 01 BK STK cho hộ kinh doanh mới năm 2026 chi tiết nhất?
  2. Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh online năm 2026 theo Nghị định 68 như thế nào?

Hướng dẫn gửi thông báo số tài khoản Mẫu 01 BK STK cho hộ kinh doanh mới năm 2026 chi tiết nhất?

Tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC có hướng dẫn hộ kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu 01 BK STK https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/3/tb-stk-hkd.doc kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Lưu ý:

Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hướng dẫn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

- Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trưởng hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;

- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.

Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;

- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Cách điền Mẫu 01 BK STK Thông báo số tài khoản như sau:

[01] Người nộp thuế

Ghi họ và tên của cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh.

Ví dụ:

- Nguyễn Văn A

- Hộ kinh doanh Nguyễn Văn A

[02] Mã số thuế

Ghi mã số thuế của hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh.

[03] STT

Ghi số thứ tự: 1, 2, 3...

[04] Tên địa điểm kinh doanh

Ghi tên địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.

Ví dụ:

Cửa hàng tạp hóa Nguyễn Văn A

Quán ăn Gia đình

Nếu chỉ có 1 địa điểm kinh doanh -=> ghi tên hộ kinh doanh.

[05] Mã địa điểm kinh doanh

Ghi mã địa điểm kinh doanh nếu đã được cơ quan đăng ký cấp.

Nếu không có mã riêng thì thường để trống.

[06] Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử

Ghi đúng số tài khoản ngân hàng, hoặc số hiệu ví điện tử.

Ví dụ:

123456789

Ví điện tử: 0909123456

[07] Tên chủ tài khoản

Ghi tên người đứng tên tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử.

Ví dụ:

Nguyễn Văn A

Hộ kinh doanh Nguyễn Văn A

[08] Mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Ghi tên đơn vị mở tài khoản hoặc ví điện tử.

Ví dụ:

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức

Ngân hàng ACB

MoMo

ZaloPay

VNPay

[09] Trạng thái tài khoản (đóng/khai lần đầu/thay đổi thông tin)

Ghi rõ tình trạng của tài khoản/ví tại thời điểm thông báo:

Khai lần đầu: khi lần đầu thông báo tài khoản/ví đó

Thay đổi thông tin: khi thay đổi tên chủ tài khoản, nơi mở, thông tin liên quan

Đóng: khi tài khoản/ví đã ngừng sử dụng

Lưu ý khi điền:

Có bao nhiêu tài khoản/ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh thì kê đủ bấy nhiêu dòng.

Chỉ nên kê tài khoản/ví liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Ghi thống nhất thông tin tên, mã số thuế, địa điểm kinh doanh với hồ sơ đăng ký thuế đã có.

Nếu tài khoản đã đóng thì vẫn kê và chọn trạng thái đóng nếu đây là lần thông báo việc chấm dứt sử dụng.

 Hướng dẫn gửi thông báo số tài khoản Mẫu 01 BK STK cho hộ kinh doanh mới năm 2026

Hướng dẫn gửi thông báo số tài khoản Mẫu 01 BK STK cho hộ kinh doanh mới năm 2026 chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh online năm 2026 theo Nghị định 68 như thế nào?

Tại Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hướng dẫn khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh online (kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số) của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

(3) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố định vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.

Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

(4) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân và không phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế, không phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

(5) Hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.