Hướng dẫn cách tính thuế GTGT và hóa đơn đối với hoạt động cho thuê lại lao động chi tiết theo Công văn 4180/CT-CS năm 2026

Nguyễn Yến Phương 243 lượt xem
17:00 | 19/07/2026
Ngày 23/6/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4180 CT CS về thuế giá trị gia tăng và hóa đơn; theo đó, Cục Thuế hướng dẫn cách tính thuế GTGT và hóa đơn đối với hoạt động cho thuê lại lao động năm 2026 theo thông tin chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách tính thuế GTGT và hóa đơn đối với hoạt động cho thuê lại lao động chi tiết theo Công văn 4180/CT-CS năm 2026
  2. Hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo nguyên tắc gì?
  3. Thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động được quy định ra sao?

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT và hóa đơn đối với hoạt động cho thuê lại lao động chi tiết theo Công văn 4180/CT-CS năm 2026

Ngày 23/6/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4180 CT CS về thuế giá trị gia tăng và hóa đơn. Tải về

Theo đó, Cục Thuế hướng dẫn cách tính thuế GTGT và hóa đơn đối với hoạt động cho thuê lại lao động năm 2026 như sau:

* Trường hợp 1: Doanh nghiệp cho thuê lại lao động hoạt động đúng quy định của Bộ luật Lao động.

Cụ thể, căn cứ Điều 52, Điều 53 Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP, hoạt động của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được quy định như sau:

- Có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

- Ký hợp đồng lao động trực tiếp với người lao động.

- Người lao động làm việc tại đơn vị thuê lại, chịu sự quản lý và điều hành của bên thuê lại lao động.

- Bên thuê lại lao động hằng tháng chuyển tiền cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động để thanh toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp, trích đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho người lao động.

Trong trường hợp này, khoản tiền bên thuê lại lao động hằng tháng chuyển cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động có tính chất thu hộ chi hộ. Do đó, doanh nghiệp không phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp chỉ phải kê khai nộp thuế đối với khoản phí cho thuê lại lao động.

Theo đó, nếu doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT trên toàn bộ giá trị thanh toán (bao gồm cả tiền lương, thưởng, BHXH,...) với mức thuế suất cao nhất thì thực hiện xử lý điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

* Trường hợp 2: Doanh nghiệp không đáp ứng quy định về hoạt động cho thuê lại lao động hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động không tự xác định riêng được khoản thu hộ chi hộ.

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì:

- Toàn bộ khoản tiền thu từ bên thuê lại lao động sẽ được tính vào doanh thu chịu thuế GTGT.

- Thuế GTGT được áp dụng theo mức thuế suất thuế GTGT cao nhất của các dịch vụ này.

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT và hóa đơn đối với hoạt động cho thuê lại lao động chi tiết theo Công văn 4180/CT-CS năm 2026

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT và hóa đơn đối với hoạt động cho thuê lại lao động chi tiết theo Công văn 4180 CT CS năm 2026 (hình từ internet)

Hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo nguyên tắc gì?

Căn cứ theo Điều 53 Bộ luật Lao động 2019, hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

(1) Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

(2) Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

(3) Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

- Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

- Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

(4) Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động được quy định như sau:

(1) Doanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.

(2) Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định tại Điều 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

(3) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bảo đảm theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

(4) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

(5) Không cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây:

- Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP;

- Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động;

- Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép vì những lý do tại các điểm d, đ và điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;

- Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng chi tiết thế nào?
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?
Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung về việc điều chỉnh tổ chức giao thông tạm thời trên Đường Hồ Chí Minh khu vực cầu Đồng Dăm (Km413+197) phục vụ thi công sửa chữa cầu và đường đầu cầu Địa điểm: Xã Phú Cát, thành phố Hà Nội theo Thông báo 1498/TB-SXD của Sở Xây dựng TP Hà Nội.

Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?
Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?

Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 đã hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dưới đây là thông tin chi tiết.