Hướng dẫn cách tính thuế GTGT và hóa đơn đối với hoạt động cho thuê lại lao động chi tiết theo Công văn 4180/CT-CS năm 2026
Ngày 23/6/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4180 CT CS về thuế giá trị gia tăng và hóa đơn. Tải về
Theo đó, Cục Thuế hướng dẫn cách tính thuế GTGT và hóa đơn đối với hoạt động cho thuê lại lao động năm 2026 như sau:
* Trường hợp 1: Doanh nghiệp cho thuê lại lao động hoạt động đúng quy định của Bộ luật Lao động.
Cụ thể, căn cứ Điều 52, Điều 53 Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP, hoạt động của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được quy định như sau:
- Có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
- Ký hợp đồng lao động trực tiếp với người lao động.
- Người lao động làm việc tại đơn vị thuê lại, chịu sự quản lý và điều hành của bên thuê lại lao động.
- Bên thuê lại lao động hằng tháng chuyển tiền cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động để thanh toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp, trích đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho người lao động.
Trong trường hợp này, khoản tiền bên thuê lại lao động hằng tháng chuyển cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động có tính chất thu hộ chi hộ. Do đó, doanh nghiệp không phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp chỉ phải kê khai nộp thuế đối với khoản phí cho thuê lại lao động.
Theo đó, nếu doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT trên toàn bộ giá trị thanh toán (bao gồm cả tiền lương, thưởng, BHXH,...) với mức thuế suất cao nhất thì thực hiện xử lý điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
* Trường hợp 2: Doanh nghiệp không đáp ứng quy định về hoạt động cho thuê lại lao động hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động không tự xác định riêng được khoản thu hộ chi hộ.
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì:
- Toàn bộ khoản tiền thu từ bên thuê lại lao động sẽ được tính vào doanh thu chịu thuế GTGT.
- Thuế GTGT được áp dụng theo mức thuế suất thuế GTGT cao nhất của các dịch vụ này.

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT và hóa đơn đối với hoạt động cho thuê lại lao động chi tiết theo Công văn 4180 CT CS năm 2026 (hình từ internet)
Hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo nguyên tắc gì?
Căn cứ theo Điều 53 Bộ luật Lao động 2019, hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
(1) Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.
(2) Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;
- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
(3) Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
- Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
- Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
(4) Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
Thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động được quy định như sau:
(1) Doanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.
(2) Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định tại Điều 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
(3) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bảo đảm theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.
(4) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
(5) Không cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây:
- Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP;
- Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động;
- Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép vì những lý do tại các điểm d, đ và điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;
- Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];