Hướng dẫn các bước tra cứu bảo hiểm thất nghiệp trên VssID đầy đủ nhất

— 156 lượt xem
08:11 | 16/06/2025
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách thực hiện tra cứu BHXH, bảo hiểm thất nghiệp trên ứng dụng VssID đầy đủ.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn các bước tra cứu bảo hiểm thất nghiệp trên VssID đầy đủ nhất
  2. Những đối tượng nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Hướng dẫn các bước tra cứu bảo hiểm thất nghiệp trên VssID đầy đủ nhất

VssID là ứng dụng Bảo hiểm xã hội Việt Nam số của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được cài đặt và sử dụng trên nền tảng thiết bị di động. Ứng dụng hỗ trợ người dùng tra cứu và lưu trữ thông tin liên quan đến thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp...

Để sử dụng, người dùng cần cài đặt và đăng nhập vào ứng dụng VssID trên thiết bị di động. Trong trường hợp quên mật khẩu, có thể chọn đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VneID, sau đó hệ thống sẽ tự động chuyển sang ứng dụng VNeID, cho phép xác thực và truy cập VssID.

Xem thêm Hướng dẫn cách đăng nhập VssID bằng VNeID mới nhất 2025? Cách đăng nhập VssID khi quên mật khẩu?

Bước 1: Mở ứng dụng VssID và đăng nhập bằng tên đăng nhập và mật khẩu của tài khoản bảo hiểm xã hội.

Bước 2: Tại mục "Quản lý cá nhân", chọn "Quá trình tham gia" để tra cứu quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

Bước 3: Chọn "BHTN" để xem các thông tin về quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của mình, như tổng thời gian tham gia, tổng thời gian chậm đóng và chi tiết quá trình đóng. Để xem chi tiết nhấn chọn biểu tượng để xem thông tin về mức lương và mức đóng BHTN.

Thông qua ứng dụng VssID, người dùng có thể theo dõi mức lương làm căn cứ đóng BHXH, mức đóng cụ thể, thời gian tham gia BHXH cũng như tình trạng nộp bảo hiểm của đơn vị sử dụng lao động.

Ngoài ra, có thể thực hiện tra cứu mức hưởng BHTN trên VssID như sau:

Bước: 1: Sau khi đăng nhập thành công vào VssID. Chọn "quản lý cá nhân" sau đó chọn "Thông tin hưởng".

Bước 2: Chọn mục "BHTN" để xem mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của cá nhân tra cứu.

Bước 3: Xem kết quả. Mức hưởng của cá nhân tra cứu sẽ được hiển thị tại mục "Thông tin hưởng BH thất nghiệp".

 

Hướng dẫn các bước tra cứu bảo hiểm thất nghiệp trên VssID đầy đủ nhất (Hình từ Internet)

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Bảo hiểm thất nghiệp có những chế độ nào?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013 quy định bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, tại Điều 42 Luật Việc làm 2013 quy định bảo hiểm thất nghiệp gồm có 04 chế độ, bao gồm:

(1) Trợ cấp thất nghiệp.

(2) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

(3) Hỗ trợ Học nghề.

(4) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Những đối tượng nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Căn cứ tại Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định những đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:

(1) Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Lưu ý: Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Người lao động theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013 đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

(3) Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?
Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?

Từ ngày 01/10/2026, mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022 thực hiện theo mẫu số 01a, 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Dưới đây là các mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng mới nhất kèm theo hướng dẫn cách ghi.