Hóa đơn đỏ là gì? Điểm khác biệt giữa hóa đơn bán hàng và hóa đơn đỏ

Nguyễn Ngọc Trầm 14,812 lượt xem
08:06 | 23/11/2023
Hóa đơn đỏ là gì? giúp tôi phân biệt giữa hóa đơn bán hàng và hóa đơn đỏ. Quỳnh Mai - Bình Định
Nội dung chính
  1. 1. Hóa đơn đỏ là gì?
  2. 2. Điểm khác biệt giữa hóa đơn bán hàng và hóa đơn đỏ
  3. 3. Quy định về bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ

Chào chị, ban biên tập xin được giải đáp như sau: 

1. Hóa đơn đỏ là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa hơn như sau: 

Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

Hóa đơn đỏ còn được gọi với cái tên khác là hóa đơn GTGT (hóa đơn giá trị gia tăng) hay hóa đơn VAT. Là một loại chứng từ do Bộ Tài chính phát hành hoặc doanh nghiệp tiến hành tự in trong trường hợp đã đăng ký mẫu với Cơ quan thuế. Hóa đơn đỏ do người bán lập, xuất cho người mua hàng hóa, dịch vụ để ghi nhận giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung cấp để phục vụ cho việc kê khai, nộp thuế GTGT.

2. Điểm khác biệt giữa hóa đơn bán hàng và hóa đơn đỏ

Tiêu chí phân biệt

Hóa đơn bán hàng

Hóa đơn đỏ

Tên gọi pháp lý

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn giá trị gia tăng

Đối tượng lập hóa đơn

Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:

+ Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

+ Hoạt động vận tải quốc tế;

+ Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

+ Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.

Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

 

Chữ ký

Chữ ký của người bán

Chữ ký của người bán, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức (hoặc người được ủy quyền)

Thuế suất

Áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Căn cứ: Nghị định 123/2020/NĐ-CP

3. Quy định về bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ như sau:

- Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:

+ Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;

+ Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.

- Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

- Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:

+ Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.

+ Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

+ Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.

Trân trọng!

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị quyết 04/2026: Miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa trong trường hợp nào?
Nghị quyết 04 2026: Miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa trong trường hợp nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP đã hướng dẫn về việc miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa khi Toà án xét xử vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?
Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP kèm theo file tải về.