Trợ cấp mai táng là một vấn đề khiến nhiều người quan tâm khi tham gia bảo hiểm xã hội. Việc hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội khi người thân của mình qua đời kiến thức pháp lý mà ai cũng nên hiểu và nắm rõ. Vậy, trợ cấp mai táng là gì? Mức hưởng trợ cấp mai táng khi người thân qua đời là bao nhiêu? Điều kiện để hưởng trợ cấp mai táng?
1. Trợ cấp mai táng là gì?
Đầu tiên, mai táng được định nghĩa là việc thực hiện lưu giữ thi hài hoặc hài cốt, tro cốt của người chết ở một địa điểm dưới mặt đất theo Khoản 5 Điều 2 Nghị định 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
Trợ cấp mai táng có thể hiểu đơn giản là một khoản phí mà bảo hiểm xã hội chi trả cho người lo mai táng khi người thân của mình qua đời.
Vậy, trợ cấp mai táng là mức phí mà người lo mai táng nhận được từ bảo hiểm xã hội khi người thân của mình qua đời nếu thuộc những trường hợp mà pháp luật quy định được hưởng trợ cấp mai táng.
2. Mức hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật
Hiện nay, trợ cấp mai táng được chia ra đối với người đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Đối với trợ cấp mai táng của người đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức trợ cấp mai táng 01 lần như sau:
"Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết."
Theo khoản 2 Điều 80 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức trợ cấp mai táng đối với người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:
“Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.”
Thêm vào đó, mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP. Từ đó suy ra, mức trợ cấp mai táng phí hiện nay là 1.800.000 x 10 = 18.000.000 đồng.
Như vậy, mức hưởng trợ cấp mai táng của người đóng bảo hiểm bắt buộc và người đóng bảo hiểm tự nguyện là như nhau: bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người đó chết. Tuy nhiên, đối với người đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu thỏa mãn yêu cầu theo pháp luật quy định, người lo mai táng sẽ được nhận trợ cấp mai táng 01 lần.
3. Đối tượng để hưởng trợ cấp mai táng khi người thân qua đời là ai?
Có thể thấy, điều kiện để hưởng trợ cấp mai táng khi người thân của mình qua đời tùy thuộc vào loại bảo hiểm xã hội mà người đó tham gia. Nhưng không phải ai cũng đủ điều kiện để hưởng trợ cấp mai táng, các trường hợp sau đây theo pháp luật quy định sẽ được hưởng trợ cấp mai táng:
- Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc, các trường hợp sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng theo khoản 1, Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014:
1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng
a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;
b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
- Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện, quy định tại khoản 1, Điều 80 Luật bảo hiểm xã hội 2014 gồm các trường hợp sau:
1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng
a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;
b) Người đang hưởng lương hưu.
Như vậy, đối tượng được hưởng trợ cấp mai táng của người đóng bảo hiểm xã hội và người đóng bảo hiểm tự nguyện là khác nhau. Tùy vào từng trường hợp mà người lo mai táng có thể nộp hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội để được hỗ trợ giải quyết theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];