Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với quân đội, công an từ 01/7/2025 theo Nghị định 157/2025

—
10:38 | 07/07/2025
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với quân đội, công an từ 01/7/2025 theo Nghị định 157/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với quân đội, công an từ 01/7/2025 theo Nghị định 157/2025
  2. Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu với quân đội, công an được tính như thế nào?

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với quân đội, công an từ 01/7/2025 theo Nghị định 157/2025

Theo Điều 8 Nghị định 157/2025/NĐ-CP thì mức đóng, phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với quân đội, công an từ 01/7/2025 sẽ áp dụng theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó:

- Trường hợp người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu được cấp có thẩm quyền cử biệt phái sang làm việc tại các cơ quan, tổ chức ngoài quân đội, công an, cơ yếu hoặc được cử sang làm việc tại các doanh nghiệp của quân đội, công an, cơ yếu mà vẫn do cơ quan, đơn vị cũ quản lý thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Trường hợp người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu đang giữ chức vụ lãnh đạo ở một cơ quan, đơn vị trong quân đội, công an, cơ yếu; đồng thời, được bầu cử, bổ nhiệm, kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo ở cơ quan, đơn vị khác (cả trong và ngoài quân đội, công an, cơ yếu) thì được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật về tiền lương; phụ cấp kiêm nhiệm này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Trường hợp người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu do thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, tham gia phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn bị ốm đau phải nghỉ việc mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 do ngân sách nhà nước bảo đảm. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương của tháng liền kề trước khi bị ốm đau. Trường hợp bị ốm ngay tháng đầu làm việc thì mức đóng bảo hiểm xã hội được xác định bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

- Trường hợp người lao động là hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian người lao động không làm việc theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Trường hợp người lao động là dân quân thường trực không làm việc từ 14 ngày trở lên trong tháng thì ngân sách địa phương đóng bảo hiểm xã hội như với trường hợp người lao động là hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với quân đội, công an từ 01/7/2025 theo Nghị định 157/2025 (Hình từ Internet)

Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu với quân đội, công an được tính như thế nào?

Cũng theo Điều 14 Nghị định 157/2025/NĐ-CP quy định thì mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu với quân đội, công an được tính theo quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Trong đó, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hằng tháng tối đa 75% được tính hưởng trợ cấp một lần bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định mà tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi năm đóng cao hơn số năm theo quy định nêu trên kể từ sau thời điểm đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ hưu.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất