Trường hợp nào bị truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

— 100 lượt xem
10:27 | 28/06/2025
Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết các trường hợp bị truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào bị truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?
  2. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng BHXH bắt buộc của người sử dụng lao động

Trường hợp nào bị truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025) quy định các trường hợp truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:

(1) Được điều chỉnh tăng tiền lương làm tăng tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc mà thời gian thực hiện hồi tố trở về trước;

(2) Trường hợp người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thực hiện truy đóng sau khi về nước;

(3) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH đóng sau thời hạn đóng BHXH chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP Số tiền truy thu, truy đóng BHXH bắt buộc được tính như sau:

- Đối với các trường hợp quy định tại (1) và (2) nêu trên thì số tiền truy thu là số tiền phải đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Trường hợp đến hết ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau tháng có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương hoặc tháng về nước mà người sử dụng lao động và người lao động chưa thực hiện truy đóng BHXH bắt buộc thì khi truy thu BHXH bắt buộc cơ quan BHXH thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Đối với trường hợp quy định tại (3) nêu trên thì số tiền truy thu là số tiền phải đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc phải đóng và số ngày đóng sau thời hạn đóng BHXH chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý: Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ số tiền phải đóng BHXH bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đối với người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ BHXH cho người lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động chưa đóng đủ số tiền phải đóng BHXH bắt buộc thì giải quyết chế độ BHXH trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH, xác nhận thời gian đóng BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH đối với trường hợp người lao động thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; sau khi thu hồi số tiền phải đóng BHXH bắt buộc thì xác nhận bổ sung thời gian đóng BHXH và thực hiện điều chỉnh lại mức hưởng chế độ BHXH.

Trường hợp nào bị truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc? (Hình từ Internet)

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng BHXH bắt buộc của người sử dụng lao động

Căn cứ tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng BHXH bắt buộc của người sử dụng lao động như sau:

(1) Người sử dụng lao động hằng tháng đóng BHXH bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

- 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

- 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

(2) Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(3) Người sử dụng lao động không phải đóng BHXH cho đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động về việc có đóng BHXH cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất.

(4) Phương thức, thời hạn đóng BHXH bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau:

- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng;

- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất