Doanh nghiệp chuyển tiền từ 500 triệu trở lên có phải báo cáo với Cục Phòng, chống rửa tiền?

—
18:00 | 26/09/2025
Doanh nghiệp chuyển tiền từ 500 triệu trở lên có phải báo cáo với Cục Phòng, chống rửa tiền? Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền từ 500 triệu đồng bao gồm nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp chuyển tiền từ 500 triệu trở lên có phải báo cáo với Cục Phòng, chống rửa tiền?
  2. Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền từ 500 triệu đồng gồm những gì?

Doanh nghiệp chuyển tiền từ 500 triệu trở lên có phải báo cáo với Cục Phòng, chống rửa tiền?

Theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 27/2025/TT-NHNN từ ngày 01/11/2025 chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử thực hiện như sau:

- Đối tượng báo cáo có trách nhiệm thu thập thông tin tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 27/2025/TT-NHNN và báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền bằng dữ liệu điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 27/2025/TT-NHNN khi thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử trong các trường hợp sau đây:

+ Giao dịch chuyển tiền điện tử mà tất cả các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 27/2025/TT-NHNN cùng ở Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương;

+ Giao dịch chuyển tiền điện tử mà có ít nhất một trong các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 27/2025/TT-NHNN ở các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 1.000 (một nghìn) đô la Mỹ trở lên hoặc bằng ngoại tệ khác có giá trị tương đương.

- Trường hợp đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính trung gian trong giao dịch chuyển tiền điện tử không phải thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 27/2025/TT-NHNN.

Căn cứ Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 đối tượng báo cáo bao gồm:

- Đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:

+ Nhận tiền gửi;

+ Cho vay;

+ Cho thuê tài chính;

+ Dịch vụ thanh toán;

+ Dịch vụ trung gian thanh toán;

+ Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền;

+ Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính;

+ Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ;

+ Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán;

+ Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;

+ Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ;

+ Đổi tiền.

- Đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:

+ Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược;

+ Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản;

+ Kinh doanh kim khí quý, đá quý;

+ Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;

+ Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý.

Như vậy, nếu doanh nghiệp là tổ chức tài chính hoặc kinh doanh ngành, nghề phi tài chính nêu trên nếu chuyển tiền từ 500 triệu trở lên phải báo cáo với Cục Phòng, chống rửa tiền.

Doanh nghiệp chuyển tiền từ 500 triệu trở lên có phải báo cáo với Cục Phòng, chống rửa tiền? (Hình từ internet)

Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền từ 500 triệu đồng gồm những gì?

Cụ thể tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 27/2025/TT-NHNN quy định nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau:

- Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); quốc gia nhận và chuyển tiền;

- Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; số thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch);

- Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); địa chỉ trụ sở chính; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính;

- Thông tin về giao dịch: số tài khoản (nếu có); số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); lý do, mục đích giao dịch; ngày giao dịch; mã giao dịch hoặc số tham chiếu duy nhất trong trường hợp không có số tài khoản, số định danh của người khởi tạo do tổ chức tài chính khởi tạo hoặc tổ chức tài chính trung gian gửi đến đảm bảo truy xuất nguồn gốc của giao dịch;

- Thông tin khác theo yêu cầu của Cục Phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất