ĐIỂM CHUẨN Lớp 10 năm 2026 TP HCM CHÍNH THỨC? CẬP NHẬT Điểm chuẩn lớp 10 2026 TPHCM theo công bố MỚI NHẤT?
>>> ĐIỂM CHUẨN lớp 10 năm 2026 TP HCM trường THPT không chuyên
>>> ĐIỂM CHUẨN vào 10 năm 2026 34 tỉnh thành
>>> LINK TRA Điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2026
Sở GD&ĐT TPHCM đã công bố điểm chuẩn lớp 10 TPHCM trường chuyên năm 2026 vào ngày 19/6/2026.
Năm nay, 4 trường THPT chuyên của TPHCM là: THPT chuyên Lê Hồng Phong; THPT chuyên Trần Đại Nghĩa; THPT chuyên Hùng Vương và THPT chuyên Lê Quý Đôn.
Mức điểm cụ thể như sau:


Điểm chuẩn lớp 10 tích hợp:

Đã có ĐIỂM CHUẨN Lớp 10 năm 2026 TP HCM không chuyên: <<XEM TẠI ĐÂY>>
Tham khảo điểm chuẩn lớp 10 TP HCM ba năm qua (từ năm 2023 đến 2025), theo nguyện vọng 1 như sau:
TT | Trường THPT | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
Quận 1 | ||||
1 | Trưng Vương | 21,5 | 21 | 20,25 |
2 | Bùi Thị Xuân | 23,5 | 22,25 | 22,25 |
3 | Ten Lơ Man | 18,25 | 18,25 | 18 |
4 | Năng khiếu TDTT | 13,5 | 13 | 11,75 |
5 | Lương Thế Vinh | 20,25 | 20,5 | 20,75 |
6 | THCS-THPT Trần Đại Nghĩa | - | 20 | 24,5 |
Quận 3 | ||||
7 | Lê Quý Đôn | 23,25 | 22,5 | 22,25 |
8 | Nguyễn Thị Minh Khai | 24,25 | 23,25 | 23,75 |
9 | Lê Thị Hồng Gấm | 14,25 | 14,75 | 12 |
10 | Marie Curie | 20 | 19,75 | 19,5 |
11 | Nguyễn Thị Diệu | 15,5 | 15,25 | 10,5 |
Quận 4 | ||||
12 | Nguyễn Trãi | 13,25 | 13,75 | 11,25 |
13 | Nguyễn Hữu Thọ | 16,25 | 16 | 14 |
Quận 5 | ||||
14 | Trung học Thực hành ĐH Sài Gòn | 21,75 | 21 | 21,5 |
15 | Hùng Vương | 19,25 | 18,25 | 17,75 |
16 | Trung học thực hành - ĐHSP | 22,5 | 23 | 23 |
17 | Trần Khai Nguyên | 21,25 | 19,75 | 21 |
18 | Trần Hữu Trang | 14,25 | 13,75 | 12,5 |
Quận 6 | ||||
19 | Mạc Đĩnh Chi | 23,25 | 22,5 | 22,25 |
20 | Bình Phú | 21 | 19,5 | 20,25 |
21 | Nguyễn Tất Thành | 17,75 | 17 | 16,75 |
22 | Phạm Phú Thứ | 15,5 | 14,75 | 14,25 |
Quận 7 | ||||
23 | Lê Thánh Tôn | 18,5 | 17,25 | 17,25 |
24 | Tân Phong | 13,75 | 14 | 13,75 |
25 | Ngô Quyền | 20,25 | 18,75 | 20 |
26 | Nam Sài Gòn | 20,25 | 20,25 | 20,25 |
Quận 8 | ||||
27 | Lương Văn Can | 13,5 | 13,5 | 12,25 |
28 | Ngô Gia Tự | 12 | 14 | 10,5 |
29 | Tạ Quang Bửu | 14,25 | 15,25 | 15 |
30 | Nguyễn Văn Linh | 11,25 | 11,25 | 10,5 |
31 | Võ Văn Kiệt | 16,25 | 16,5 | 15 |
32 | Chuyên Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định | 13,25 | 13 | 12,5 |
TP Thủ Đức | ||||
33 | Giồng Ông Tố | 18,5 | 16,75 | |
34 | Thủ Thiêm | 14,5 | 14 | 12,5 |
35 | Nguyễn Huệ | 17 | 15,25 | 15 |
36 | Phước Long | 18,5 | 16,25 | 16,25 |
37 | Long Trường | 12,25 | 12 | 10,5 |
38 | Nguyễn Văn Tăng | 11,75 | 11 | 10,5 |
39 | Dương Văn Thì | 16,25 | 14,75 | 13,5 |
40 | Nguyễn Hữu Huân | 23,75 | 23,25 | 23,5 |
41 | Thủ Đức | 21,5 | 20,5 | 21 |
42 | Tam Phú | 19 | 18 | 17,75 |
43 | Hiệp Bình | 15 | 14 | 13,5 |
44 | Đào Sơn Tây | 12,75 | 13,5 | 11,75 |
45 | Linh Trung | 15,5 | 15 | 12,5 |
46 | Bình Chiểu | 13,25 | 14 | 12,25 |
Quận 10 | ||||
47 | Nguyễn Khuyến | 19,5 | 18,25 | 18,75 |
48 | Nguyễn Du | 21,25 | 19,5 | 18,75 |
49 | Nguyễn An Ninh | 15 | 15,25 | 13,75 |
50 | THCS-THPT Diên Hồng | 15,25 | 15 | 11,75 |
51 | THCS-THPT Sương Nguyệt Anh | 13,5 | 14,25 | 11,25 |
Quận 11 | ||||
52 | Nguyễn Hiền | 19 | 19,75 | 16,25 |
53 | Trần Quang Khải | 17 | 16,75 | 16 |
54 | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 15,5 | 15,5 | 13,75 |
Quận 12 | ||||
55 | Võ Trường Toản | 21,25 | 20,75 | 21,5 |
56 | Trường Chinh | 18,25 | 18 | 17,25 |
57 | Thạnh Lộc | 16,5 | 16,25 | 15,5 |
Quận Bình Thạnh | ||||
58 | Thanh Đa | 14,75 | 15 | 13,75 |
59 | Võ Thị Sáu | 21 | 19,5 | 17,75 |
60 | Gia Định | 24,5 | 23 | 18,75 |
61 | Phan Đăng Lưu | 15,75 | 16 | 13,5 |
62 | Trần Văn Giàu | 17,25 | 17,25 | 14,75 |
63 | Hoàng Hoa Thám | 19,25 | 18,25 | 16,75 |
Quận Gò Vấp | ||||
64 | Gò Vấp | 17,25 | 16,5 | 15,75 |
65 | Nguyễn Công Trứ | 21,25 | 20,25 | 20 |
66 | Trần Hưng Đạo | 20,5 | 19,75 | 20,25 |
67 | Nguyễn Trung Trực | 18,25 | 17,25 | 17,25 |
Quận Phú Nhuận | ||||
68 | Phú Nhuận | 23,5 | 22,5 | 22,5 |
69 | Hàn Thuyên | 15,25 | 15,25 | 13,5 |
Quận Tân Bình | ||||
70 | Tân Bình | 20,25 | 19,5 | 19,75 |
71 | Nguyễn Chí Thanh | 20,25 | 18,25 | 18 |
72 | Nguyễn Thượng Hiền | 25,5 | 24,25 | 23,5 |
73 | Nguyễn Thái Bình | 17,25 | 17 | 16,25 |
Quận Tân Phú | ||||
74 | Trần Phú | 23,5 | 23,25 | 22,75 |
75 | Tây Thạnh | 21,75 | 21 | 21,75 |
76 | Lê Trọng Tấn | 20,25 | 19,5 | 18,5 |
Quận Bình Tân | ||||
77 | Vĩnh Lộc | 17 | 16,5 | 16,75 |
78 | Nguyễn Hữu Cảnh | 19 | 18 | 18,25 |
79 | Bình Hưng Hòa | 18,25 | 18,5 | 17,75 |
80 | Bình Tân | 15,25 | 15 | 14,25 |
81 | An Lạc | 15,75 | 15,25 | 15,25 |
Huyện Bình Chánh | ||||
82 | Bình Chánh | 12 | 13,5 | 10,75 |
83 | Tân Túc | 12,75 | 14 | 10,5 |
84 | Vĩnh Lộc B | 14,25 | 15,75 | 13,75 |
85 | Năng khiếu TDTT Bình Chánh | 11,5 | 14 | 12 |
86 | Phong Phú | 11 | 12,5 | 10,5 |
87 | Lê Minh Xuân | 13,25 | 15 | 12,75 |
88 | Đa Phước | 10,5 | 11,5 | 10,5 |
Huyện Cần Giờ | ||||
89 | THCS-THPT Thạnh An | 10,5 | - | - |
90 | Bình Khánh | 10,5 | 10,5 | 10,5 |
91 | Cần Thạnh | 10,5 | 10,5 | 10,5 |
92 | An Nghĩa | 10,5 | 10,5 | 10,5 |
Huyện Củ Chi | ||||
93 | Củ Chi | 14,75 | 16,25 | 12,25 |
94 | Quang Trung | 11,25 | 13 | 11,5 |
95 | An Nhơn Tây | 10,5 | 11,5 | 10,5 |
96 | Trung Phú | 14,75 | 15,5 | 14,25 |
97 | Trung Lập | 10,5 | 11,75 | 10,5 |
98 | Phú Hòa | 12 | 13,5 | 11,75 |
99 | Tân Thông Hội | 14 | 14,75 | 14 |
Huyện Hóc Môn | ||||
100 | Nguyễn Hữu Cầu | 23 | 22,5 | 23 |
101 | Lý Thường Kiệt | 19,75 | 19,75 | 20,25 |
102 | Bà Điểm | 18,75 | 18,5 | 19 |
103 | Nguyễn Văn Cừ | 15 | 16,5 | 14,75 |
104 | Nguyễn Hữu Tiến | 18 | 18 | 17,5 |
105 | Phạm Văn Sáng | 16,25 | 16,75 | 16,25 |
106 | Hồ Thị Bi | 16,5 | 17,5 | 17 |
Huyện Nhà Bè | ||||
107 | Long Thới | 12,75 | 12,25 | 12 |
108 | Phước Kiển | 11,25 | 12,75 | 10,75 |
109 | Dương Văn Dương | 13 | 13 | 10,5 |
110 | THPT Bình Trị Đông B (THPT Hoàng Thế Thiện) | - | - | 13 |
Link tra điểm thi lớp 10 2026 TPHCM:
Từ 9h sáng 19/6/2026, phụ huynh và học sinh có thể tra cứu điểm thi lớp 10 2026 TPHCM tại https://diemthi.hcm.edu.vn/ hoặc https://ts10.hcm.edu.vn/
>>> Xem cách tra cứu TẠI ĐÂY

ĐIỂM CHUẨN Lớp 10 năm 2026 TP HCM CHÍNH THỨC? CẬP NHẬT Điểm chuẩn lớp 10 2026 TPHCM theo công bố MỚI NHẤT? (Hình từ Internet)
Tuyển sinh lớp 10 năm 2026 TP HCM thực hiện theo phương thức nào?
Việc tuyển sinh lớp 10 THPT 2026 2027 TPHCM được thực hiện theo 2 phương thức gồm thi tuyển và xét tuyển. Cụ thể được quy định tại khoản 5 Mục V Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 1700/QĐ-UBND năm 2026 như sau:
(1) Phương thức tuyển sinh chung
- Phương thức tuyển sinh được thực hiện theo 2 hình thức:
+ Thi tuyển: áp dụng cho các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn Thành phố, tổ chức theo hướng dẫn của Sở GDĐT, đảm bảo cân đối giữa số lượng thí sinh đăng ký và chỉ tiêu được giao cho từng đơn vị;
+ Xét tuyển đối với các trường tư thục, trường trung học nghề và một số trường THPT đặc thù theo quy định tại Kế hoạch này.
- Phương thức đăng ký: học sinh đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 các trường công lập và trường chuyên sẽ thực hiện hoàn toàn qua hình thức trực tuyến.
(2) Chỉ tiêu tuyển sinh
- Sở GDĐT ban hành quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các trường trung học phổ thông công lập và các loại hình trường khác.
- Nhằm đảm bảo tuyển đủ học sinh vào các lớp chuyên và lớp thuộc Đề án 5695, đặc biệt tại các trường có tỷ lệ học sinh trúng tuyển nhưng không nhập học cao, Sở GDĐT cân đối và điều chỉnh tuyển sinh nhằm bổ sung đủ số lượng học sinh không đến nhập học, đảm bảo chỉ tiêu đã phê duyệt. Sau khi hoàn thành tuyển sinh, Sở GDĐT trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt bổ sung chỉ tiêu (nếu có).
Quy trình tuyển sinh lớp 10 năm 2026 TP HCM các trường công lập ra sao?
Quy trình tuyển sinh lớp 10 năm 2026 TP HCM các trường công lập thực hiện như sau:
+ Giai đoạn 1: học sinh đăng ký 3 nguyện vọng ưu tiên 1, 2, 3 để thi tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập (trừ Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (KV1), Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa (KV1), Trường Phổ thông Năng khiếu thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường THPT chuyên Hùng Vương (KV2), Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn (KV3)).
+ Giai đoạn 2 (Tuyển sinh bổ sung): tùy theo tình hình nộp hồ sơ trúng tuyển thực tế và nhu cầu của các trường trung học phổ thông, Sở GDĐT tạo có thể xem xét tổ chức tuyển sinh bổ sung và ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện nhằm đảm bảo quyền lợi cho học sinh và tuyển đủ chỉ tiêu tuyển sinh cho các trường còn thiếu chỉ tiêu. Đối tượng tuyển sinh bổ sung chỉ áp dụng đối với học sinh đã tham gia thi tuyển nhưng không trúng tuyển cả 3 nguyện vọng đã đăng ký.
- Lưu ý:
+ Trường THCS có trách nhiệm tư vấn để học sinh lựa chọn trường gần nơi cư trú, thuận tiện di chuyển, phù hợp với năng lực học tập và điều kiện gia đình. Hệ thống tuyển sinh của Thành phố hỗ trợ tính toán khoảng cách từ nơi ở hiện tại theo VNeID đến từng nguyện vọng đăng ký và đưa ra cảnh báo phù hợp.
Trường hợp khoảng cách vượt mức quy định (trên 10 km đối với địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương trước khi sáp nhập; trên 13 km đối với địa bàn Bà Rịa - Vũng Tàu trước khi sáp nhập), trường THCS có trách nhiệm làm việc trực tiếp với phụ huynh học sinh (lập biên bản đính kèm hồ sơ) để tư vấn và thông báo rõ quy định không được thay đổi nguyện vọng sau thời hạn điều chỉnh hoặc sau khi có kết quả trúng tuyển; học sinh và phụ huynh có trách nhiệm cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đăng ký nguyện vọng và chịu trách nhiệm với quyết định lựa chọn của mình.
+ Học sinh trúng tuyển nhưng không nộp hồ sơ nhập học hoặc không thực hiện xác nhận nhập học đúng thời hạn quy định mà không có lý do chính đáng (ốm đau, tai nạn, thiên tai hoặc các trường hợp bất khả kháng khác) được cơ quan có thẩm quyền xác nhận sẽ bị coi là từ chối quyền trúng tuyển, không được bảo lưu kết quả và mất quyền tham gia các đợt tuyển sinh tiếp theo (bao gồm cả đợt tuyển sinh bổ sung) trong cùng năm học.
+ Học sinh và gia đình chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của thông tin trong hồ sơ đăng ký; trường hợp phát hiện thông tin khai báo sai lệch, Sở GDĐT tạo sẽ hủy kết quả thi; trường hợp phát hiện hành vi giả mạo hồ sơ, tài liệu nhằm hưởng chế độ ưu tiên trong tuyển sinh, Sở GDĐT xử lý theo quy định theo Điều 23 Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.
*Theo khoản 5 Mục V Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 1700/QĐ-UBND năm 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];