Danh sách hơn 310000 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Thuế TPHCM công bố

Nguyễn Ngọc Trầm 10,555 lượt xem
09:18 | 23/06/2026
Thuế TPHCM vừa mới công bố danh sách hơn 310000 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Dưới đây là file tra cứu hơn 310000 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký tại TPHCM.
Nội dung chính
  1. Danh sách hơn 310000 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Thuế TPHCM công bố
  2. Doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sẽ bị công khai thông tin theo Quyết định 595 QĐ CT
  3. Nội dung, hình thức và thời hạn công khai tin đăng ký thuế của người nộp thuế chi tiết ra sao?

Danh sách hơn 310000 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Thuế TPHCM công bố

Ngày 19/6/2026, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã công khai danh sách 310964 NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Dưới đây là danh sách hơn 310000 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Thuế TPHCM công bố:

File danh sách hơn 310000 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Tải về

XEM THÊM: Danh sách hơn 11300 NNT đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST do Thuế TPHCM công bố mới nhất 2026

Danh sách hơn 310000 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Thuế TPHCM công bố

Doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sẽ bị công khai thông tin theo Quyết định 595 QĐ CT

Ngày 08/05/2026, Cục Thuế đã ra Quyết định 595/QĐ-CT năm 2026 Ban hành Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh”.

Theo quyết định, những doanh nghiệp, hộ kinh doanh nào không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (bỏ địa chỉ đăng ký kinh doanh) sẽ bị công khai thông tin và chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, khởi tố đối với hành vi phạm tội trong lĩnh vực thuế (trốn thuế, mua bán hóa đơn…) nếu có dấu hiệu vi phạm.

Cụ thể, khoản 4.2 Mục 4 Chiến dịch ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-CT năm 2026 quy định kiểm tra, xử lý và công khai vi phạm như sau:

Hướng dẫn công tác công khai doanh nghiệp, hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đã được cơ quan thuế mời làm việc nhưng không chấp hành, không hợp tác để hoàn thành các nghĩa vụ thuế trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế; Thông tin công khai, quy trình công khai, gỡ bỏ công khai thực hiện theo quy định pháp luật quản lý thuế.

Phối hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu (C03) - Bộ Công an triển khai quyết liệt, hiệu quả Quy chế chuyển tin bảo, chuyển hồ sơ kiến nghị khởi tố ban hành kèm theo Quyết định số 2658/QĐ-TCT ngày 25/7/2025 của Cục trưởng Cục Thuế; chỉ đạo, hướng dẫn Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở trong việc xác định hành vi, dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực thuế như trốn thuế, mua bán hóa đơn...; củng cố hồ sơ kiến nghị khởi tố đối với các doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và doanh nghiệp có liên quan trong việc tham gia, tiếp tay cho hành vi phạm tội.

Đồng thời, theo Điều 35 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định thì:

Điều 35. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 01).
b) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).
d) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).
đ) Người nộp thuế khôi phục mã số thuế theo Thông báo mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.

Do đó, theo Thông tư 86/2024/TT-BTC doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sẽ bị công khai thông tin đăng ký thuế trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Nội dung, hình thức và thời hạn công khai tin đăng ký thuế của người nộp thuế chi tiết ra sao?

Theo khoản 2 Điều 35 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định nội dung, hình thức và thời hạn công khai, cụ thể như sau:

Điều 35. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
...
2. Nội dung, hình thức và thời hạn công khai:
a) Nội dung công khai: Các thông tin ghi trên Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
b) Hình thức công khai: Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
c) Thời hạn công khai: Chậm nhất trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo hoặc cập nhật trạng thái mã số thuế theo quyết định, thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác chuyển đến.
3. Thẩm quyền công khai thông tin:
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thực hiện công khai thông tin người nộp thuế. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, cơ quan thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai.

Như vậy, theo Thông tư 86/2024/TT-BTC thì nội dung, hình thức và thời hạn công khai như sau:

- Nội dung công khai: Các thông tin ghi trên Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

- Hình thức công khai: Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

- Thời hạn công khai: Chậm nhất trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo hoặc cập nhật trạng thái mã số thuế theo quyết định, thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác chuyển đến.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.