Danh sách 78 xã, phường mới tỉnh Thanh Hóa chưa đạt tiêu chuẩn diện tích tự nhiên bao gồm những xã, phường nào?

Nguyễn Yến Phương 3,564 lượt xem
11:40 | 21/07/2026
Danh sách 78 xã phường mới tỉnh Thanh Hóa chưa đạt tiêu chuẩn diện tích tự nhiên bao gồm những xã, phường nào? Đề án sắp xếp xã phường hiện nay được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 78 xã phường mới tỉnh Thanh Hóa chưa đạt tiêu chuẩn diện tích tự nhiên bao gồm những xã, phường nào?
  2. Đề án sắp xếp xã phường hiện nay được quy định như thế nào?

Danh sách 78 xã phường mới tỉnh Thanh Hóa chưa đạt tiêu chuẩn diện tích tự nhiên bao gồm những xã, phường nào?

Theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, tiêu chuẩn diện tích tự nhiên của xã được quy định như sau:

- Xã miền núi: từ 100 km2 trở lên;

- Xã ở hải đảo: từ 15 km2 trở lên;

- Xã không thuộc 02 trường hợp trên: từ 30 km2 trở lên.

Danh sách 78 xã phường tỉnh Thanh Hóa chưa đạt tiêu chuẩn diện tích tự nhiên theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15:

STT

Tên đơn vị hành chính cấp xã

Quy định

Km2

Diện tích thực tế

Km2

1

Xã An Nông

30

22,79

2

Xã Ba Đình

30

27,22

3

Xã Cẩm Tân

100

66,63

4

Xã Cẩm Thủy

100

64,42

5

Xã Cẩm Tú

100

98,09

6

Xã Cẩm Vân

100

88,71

7

Xã Điền Lư

100

66,54

8

Xã Đồng Lương

100

76,10

9

Xã Đông Thành

30

26,38

10

Xã Đồng Tiến

30

19,96

11

Xã Hậu Lộc

30

24,92

12

Xã Hồ Vương

30

19,28

13

Xã Hoằng Lộc

30

20,57

14

Xã Hoằng Phú

30

15,35

15

Xã Hoằng Sơn

30

21,90

16

Xã Hoằng Thanh

30

23,24

17

Xã Hoằng Tiến

30

23,79

18

Xã Hoạt Giang

30

27,34

19

Xã Kiên Thọ

100

56,52

21

Xã Lam Sơn

30

24,90

22

Xã Linh Sơn

100

96,00

23

Xã Luận Thành

100

73,48

24

Xã Lương Sơn

100

79,91

25

Xã Lưu Vệ

30

26,84

26

Xã Mậu Lâm

100

64,27

27

Xã Minh Sơn

100

81,77

28

Xã Mường Chanh

100

65,48

29

Xã Mường Lý

100

83,99

30

Xã Mường Mìn

100

89,21

31

Xã Nga An

30

28,10

32

Xã Nga Sơn

30

27,14

33

Xã Nga Thắng

30

27,52

34

Xã Ngọc Lặc

100

90,39

35

Xã Ngọc Liên

100

79,99

36

Xã Ngọc Trạo

100

79,62

37

Xã Nguyệt Ấn

100

98,52

38

Xã Nhi Sơn

100

38,67

40

Xã Như Xuân

100

69,87

41

Xã Pù Luông

100

81,71

42

Xã Pù Nhi

100

65,72

43

Xã Quan Sơn

100

98,20

44

Xã Quảng Bình

30

23,51

45

Xã Quảng Chính

30

26,14

46

Xã Quảng Ninh

30

17,10

47

Xã Quảng Yên

30

24,92

48

Xã Sơn Điện

100

94,37

49

Xã Tam Thanh

100

99,24

50

Xã Tân Thành

100

90,38

51

Xã Tân Tiến

30

28,54

53

Xã Thạch Lập

100

83,78

54

Xã Thắng Lộc

100

73,75

55

Xã Thiết Ống

100

94,32

56

Xã Thiệu Tiến

30

23,68

57

Xã Thiệu Toán

30

28,39

58

Xã Thiệu Trung

30

21,82

59

Xã Thọ Long

30

22,13

60

Xã Thọ Ngọc

30

27,22

61

Xã Thọ Xuân

30

27,40

62

Xã Thượng Ninh

100

92,61

63

Xã Thường Xuân

100

83,27

64

Xã Tiên Trang

30

17,75

65

Xã Triệu Lộc

30

29,27

66

Xã Trung Sơn

100

76,81

67

Xã Trường Văn

30

28,32

68

Xã Vân Du

100

88,53

69

Xã Vạn Lộc

30

28,40

70

Xã Văn Nho

100

64,77

71

Xã Xuân Du

100

92,49

72

Xã Xuân Hòa

30

28,34

73

Xã Yên Định

30

29,42

74

Xã Yên Khương

100

97,89

75

Xã Yên Ninh

30

24,67

76

Xã Yên Thắng

100

95,22

77

Xã Yên Thọ

100

80,63

78

Xã Yên Trường

30

26,95

Trên đây là Danh sách 78 xã phường tỉnh Thanh Hóa chưa đạt tiêu chuẩn diện tích tự nhiên theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.

Danh sách 78 xã, phường mới tỉnh Thanh Hóa chưa đạt tiêu chuẩn diện tích tự nhiên bao gồm những xã, phường nào?

Danh sách 78 xã phường tỉnh Thanh Hóa chưa đạt tiêu chuẩn diện tích tự nhiên bao gồm những xã, phường nào? (hình từ internet)

Đề án sắp xếp xã phường hiện nay được quy định như thế nào?

Đề án sắp xếp xã phường hiện nay thực hiện theo Điều 8 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 như sau:

(1) Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính gồm có 05 phần và phụ lục như sau:

- Phần thứ nhất: căn cứ pháp lý và sự cần thiết;

- Phần thứ hai: lịch sử hình thành và hiện trạng của các đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;

- Phần thứ ba: phương án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;

- Phần thứ tư: đánh giá tác động và định hướng phát triển của đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính. Trường hợp giải thể đơn vị hành chính thì chỉ thực hiện đánh giá tác động;

- Phần thứ năm: kết luận và kiến nghị;

- Phụ lục kèm theo đề án gồm: biểu tổng hợp các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; 01 bản đồ hiện trạng địa giới của đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và 01 bản đồ phương án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; 01 phim tài liệu (từ 15 đến 20 phút) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng của khu vực đề nghị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; hồ sơ công nhận loại đô thị đối với trường hợp thành lập thành phố; các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính (nếu có).

(2) Số liệu tại đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính:

- Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập đề án cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, bảo đảm thống nhất với số liệu về diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính do Chính phủ công bố;

- Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

Quy mô dân số đô thị được xác định là quy mô dân số tại khu vực đã được phân loại đô thị theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.

Tỷ lệ đô thị hóa được xác định theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;

- Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính trong đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi hồ sơ đề án đến cơ quan thẩm định; do cơ quan lập đề án cung cấp, chịu trách nhiệm về tính chính xác.


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất