Tiếp tục sắp xếp 705 xã phường chưa đạt tiêu chuẩn như thế nào? Tiêu chí sắp xếp cụ thể ra sao?

Phan Thị Như Ý 112 lượt xem
11:45 | 18/07/2026
Hiện nay, còn 705/3.321 đơn vị hành chính cấp xã chưa đạt tiêu chuẩn. Theo Kỷ yếu Hội nghị toàn quốc sơ kết 1 năm vận hành mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền 3 cấp sẽ tiếp tục sắp xếp đối với 705 đơn vị hành chính cấp xã này. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. Tiếp tục sắp xếp 705 xã phường chưa đạt tiêu chuẩn như thế nào? Tiêu chí sắp xếp cụ thể ra sao?
  2. Đề án sắp xếp xã phường hiện nay như thế nào?

Tiếp tục sắp xếp 705 xã phường chưa đạt tiêu chuẩn như thế nào? Tiêu chí sắp xếp cụ thể ra sao?

Theo Kỷ yếu Hội nghị toàn quốc sơ kết 1 năm vận hành mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền 3 cấp TẢI VỀ, hiện nay, còn 705/3.321 đơn vị hành chính cấp xã chưa đạt tiêu chuẩn, trong đó 17 đơn vị chưa đạt cả hai tiêu chuẩn diện tích tự nhiên và quy mô dân số, 529 đơn vị chưa đạt tiêu chuẩn diện tích, 159 đơn vị chưa đạt tiêu chuẩn dân số.

Theo đó, tại khoản 7 Mục V Kỷ yếu Hội nghị toàn quốc sơ kết 1 năm vận hành mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền 3 cấp đã đưa ra một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong giai đoạn tới.

Một trong những nhiệm vụ, giải pháp được nêu là tiếp tục rà soát, sắp xếp xã, phường, đặc khu phù hợp với yêu cầu quản trị không gian phát triển, không làm cơ học, trong đó nêu rõ tiêu chí tiếp tục sắp xếp như sau:

Cần tăng độ giãn cách khi phân loại xã, phường, đặc khu cho phù hợp với quy mô dân số, điều kiện kinh tế - xã hội và đặc thù từng địa phương. Trên cơ sở đó, trao quyền chủ động và gắn trách nhiệm của địa phương trong quyết định bộ máy, nhân sự và phương thức phục vụ phù hợp với nguồn lực, hiệu quả hoạt động.

Tiếp tục rà soát, sắp xếp xã, phường theo tiêu chí quản trị không gian phát triển, không nóng vội, không làm cơ học đối với 705/3321 xã (chiếm 21,23%) chưa đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và các xã, phường, đặc khu đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đang vận hành.

Theo đó, việc tiếp tục sắp xếp xã, phường nên dựa trên các nhóm tiêu chí: quy mô dân số; diện tích tự nhiên; mật độ dân cư; đặc điểm đô thị - nông thôn - miền núi - biên giới - hải đảo; lưu lượng thủ tục hành chính và nhu cầu dịch vụ công; năng lực cán bộ và khả năng tuyển dụng nhân lực chất lượng cao; hạ tầng số và khả năng phục vụ trực tuyến; kết nối giao thông và chi phí tiếp cận dịch vụ công của người dân; không gian, đặc điểm kinh tế, văn hóa, cộng đồng dân cư; yêu cầu quốc phòng, an ninh và quản lý xã hội.

*Hiện nay, tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, mật độ dân cư của xã phường thực hiện theo Điều 2, Điều 3, Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 như sau:

Về tiêu chuẩn của xã:

(1) Quy mô dân số:

- Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;

- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 16.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên:

- Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;

- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 30 km2 trở lên.

(3) Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.

Về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính nông thôn có yếu tố đặc thù

(1) Tỉnh, xã có 50% dân số là người dân tộc thiểu số ở miền núi hoặc có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định đối với tỉnh, xã tương ứng; cứ thêm 10% dân số là người dân tộc thiểu số thì được giảm thêm 5% mức quy định đối với tỉnh, xã tương ứng; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

(2) Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển được xác nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

(3) Đối với vùng Đồng bằng sông Hồng, mức tối thiểu của tiêu chuẩn diện tích tự nhiên của tỉnh bằng 50% mức quy định, của xã bằng 70% mức quy định; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

(4) Đơn vị hành chính nông thôn có nhiều yếu tố đặc thù thì mỗi tiêu chuẩn chỉ được áp dụng mức giảm tương ứng với một yếu tố đặc thù quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.

Về tiêu chuẩn của phường:

(1) Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.

(3) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.

(4) Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.

(5) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;

- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;

- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.

Tiếp tục sắp xếp 705 xã phường chưa đạt tiêu chuẩn như thế nào? Tiêu chí sắp xếp cụ thể ra sao?

Tiếp tục sắp xếp 705 xã phường chưa đạt tiêu chuẩn như thế nào? Tiêu chí sắp xếp cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Đề án sắp xếp xã phường hiện nay như thế nào?

Đề án sắp xếp xã phường hiện nay thực hiện theo Điều 8 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 như sau:

(1) Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính gồm có 05 phần và phụ lục như sau:

- Phần thứ nhất: căn cứ pháp lý và sự cần thiết;

- Phần thứ hai: lịch sử hình thành và hiện trạng của các đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;

- Phần thứ ba: phương án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;

- Phần thứ tư: đánh giá tác động và định hướng phát triển của đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính. Trường hợp giải thể đơn vị hành chính thì chỉ thực hiện đánh giá tác động;

- Phần thứ năm: kết luận và kiến nghị;

- Phụ lục kèm theo đề án gồm: biểu tổng hợp các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; 01 bản đồ hiện trạng địa giới của đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và 01 bản đồ phương án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; 01 phim tài liệu (từ 15 đến 20 phút) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng của khu vực đề nghị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; hồ sơ công nhận loại đô thị đối với trường hợp thành lập thành phố; các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính (nếu có).

(2) Số liệu tại đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính:

- Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập đề án cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, bảo đảm thống nhất với số liệu về diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính do Chính phủ công bố;

- Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

Quy mô dân số đô thị được xác định là quy mô dân số tại khu vực đã được phân loại đô thị theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.

Tỷ lệ đô thị hóa được xác định theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;

- Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính trong đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi hồ sơ đề án đến cơ quan thẩm định; do cơ quan lập đề án cung cấp, chịu trách nhiệm về tính chính xác.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.