Danh mục mã định danh Kho bạc Nhà nước Khu vực mới từ ngày 17/07/2025

Nguyễn Ngọc Trầm 350 lượt xem
14:43 | 23/07/2025
Danh mục mã định danh Kho bạc Nhà nước Khu vực mới theo Quyết định 2507/QĐ-BTC 2025 thế nào? Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực từ 20/06/2025?
Nội dung chính
  1. Danh mục mã định danh Kho bạc Nhà nước Khu vực mới từ ngày 17/07/2025
  2. Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực từ 20/06/2025

Danh mục mã định danh Kho bạc Nhà nước Khu vực mới từ ngày 17/07/2025

Mới đây, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2507/QĐ-BTC ngày 17/07/2025 về sửa đổi, bổ sung danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC ngày 10/02/2022.

Theo đó, danh mục mã định danh Kho bạc Nhà nước Khu vực mới từ ngày 17/07/2025 được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC 2025, cụ thể như sau:

STT

Mã cấp 4

Tên cơ quan, đơn vị cấp 4

Trạng thái

1

G12.12.04.043

Phòng Giao dịch số 15 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VII

Đổi tên

2

G12.12.04.045

Phòng Giao dịch số 12 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VII

Đổi tên

3

G12.12.04.047

Phòng Giao dịch số 13 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VII

Đổi tên

4

G12.12.04.051

Phòng Giao dịch số 9 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VII

Đổi tên

5

G12.12.04.052

Phòng Giao dịch số 11 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VII

Đổi tên

6

G12.12.04.053

Phòng Giao dịch số 10 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VII

Đổi tên

7

G12.12.04.054

Phòng Giao dịch số 14 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VII

Đổi tên

8

G12.12.08.073

Phòng Giao dịch số 19 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VIII

Đổi tên

9

G12.12.08.075

Phòng Giao dịch số 18 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VIII

Đổi tên

10

G12.12.08.076

Phòng Giao dịch số 17 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VIII

Đổi tên

11

G12.12.11.096

Phòng Giao dịch số 4 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

12

G12.12.11.097

Phòng Giao dịch số 1 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

13

G12.12.11.098

Phòng Giao dịch số 6 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

14

G12.12.11.099

Phòng Giao dịch số 5 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

15

G12.12.11.101

Phòng Giao dịch số 2 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

16

G12.12.11.102

Phòng Giao dịch số 7 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

17

G12.12.11.103

Phòng Giao dịch số 3 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

18

G12.12.12.107

Phòng Giao dịch số 15 - Kho bạc Nhà nước Khu vực IX

Đổi tên

19

G12.12.12.108

Phòng Giao dịch số 14 - Kho bạc Nhà nước Khu vực IX

Đổi tên

20

G12.12.12.109

Phòng Giao dịch số 12 - Kho bạc Nhà nước Khu vực IX

Đổi tên

21

G12.12.12.110

Phòng Giao dịch số 11 - Kho bạc Nhà nước Khu vực IX

Đổi tên

22

G12.12.12.111

Phòng Giao dịch số 10 - Kho bạc Nhà nước Khu vực IX

Đổi tên

23

G12.12.12.112

Phòng Giao dịch số 13 - Kho bạc Nhà nước Khu vực IX

Đổi tên

24

G12.12.14.119

Phòng Giao dịch số 12 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

25

G12.12.14.120

Phòng Giao dịch số 15 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

26

G12.12.14.121

Phòng Giao dịch số 14 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

27

G12.12.14.122

Phòng Giao dịch số 13 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

28

G12.12.14.123

Phòng Giao dịch số 9 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

29

G12.12.14.125

Phòng Giao dịch số 8 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

30

G12.12.14.126

Phòng Giao dịch số 10 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

31

G12.12.14.127

Phòng Giao dịch số 11 - Kho bạc Nhà nước Khu vực X

Đổi tên

32

G12.12.15.133

Phòng Giao dịch số 1 - Kho bạc Nhà nước Khu vực IX

Đổi tên

33

G12.12.15.136

Phòng Giao dịch số 3 - Kho bạc Nhà nước Khu vực IX

Đổi tên

34

G12.12.15.140

Phòng Giao dịch số 2 - Kho bạc Nhà nước Khu vực IX

Đổi tên

35

G12.12.15.141

Phòng Giao dịch số 4 - Kho bạc Nhà nước Khu vực IX

Đổi tên

36

G12.12.20.182

Phòng Giao dịch số 10 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VI

Đổi tên

37

G12.12.20.184

Phòng Giao dịch số 9 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VI

Đổi tên

38

G12.12.20.186

Phòng Giao dịch số 7 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VI

Đổi tên

39

G12.12.20.188

Phòng Giao dịch số 8 - Kho bạc Nhà nước Khu vực VI

Đổi tên

40

G12.12.22.194

Phòng Giao dịch số 17 - Kho bạc Nhà nước Khu vực III

Đổi tên

41

G12.12.22.195

Phòng Giao dịch số 13 - Kho bạc Nhà nước Khu vực III

Đổi tên

42

G12.12.22.196

Phòng Giao dịch số 14 - Kho bạc Nhà nước Khu vực III

Đổi tên

43

G12.12.22.199

Phòng Giao dịch số 16 - Kho bạc Nhà nước Khu vực III

Đổi tên

44

G12.12.22.205

Phòng Giao dịch số 15 - Kho bạc Nhà nước Khu vực III

Đổi tên

45

G12.12.22.207

Phòng Giao dịch số 18 - Kho bạc Nhà nước Khu vực III

Đổi tên

46

G12.12.31.319

Phòng Giao dịch số 12 - Kho bạc Nhà nước Khu vực III

Đổi tên

47

G12.12.37.370

Phòng Giao dịch số 2 - Kho bạc Nhà nước Khu vực V

Đổi tên

48

G12.12.37.372

Phòng Giao dịch số 1 - Kho bạc Nhà nước Khu vực V

Đổi tên

49

G12.12.37.376

Phòng Giao dịch số 3 - Kho bạc Nhà nước Khu vực V

Đổi tên

50

G12.12.38.385

Phòng Giao dịch số 11 - Kho bạc Nhà nước Khu vực XI

Đổi tên

...

...

...

...

473

G12.12.92.949

Kho bạc Nhà nước Khu vực XIX - Phòng Nghiệp vụ 2

Thêm mới

Xem chi tiết danh mục mã định danh Kho bạc Nhà nước Khu vực mới từ ngày 17/07/2025: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/7/2507_QD-BTC_665776.doc 

Danh mục mã định danh Kho bạc Nhà nước Khu vực mới từ ngày 17/07/2025 (hình từ internet) 

Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực từ 20/06/2025

Theo Điều 3 Quyết định 5732/QĐ-KBNN 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực như sau thì kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau:

- Phòng Kế toán Nhà nước;

- Phòng Kiểm tra;

- Phòng Tài vụ - Quản trị;

- Phòng Tổ chức - Hành chính;

- Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin;

- Các Phòng Nghiệp vụ;

- Các Phòng Giao dịch.

Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định 5732/QĐ-KBNN 2025.

Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên.

Đồng thời, biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao.

Bên cạnh đó, tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch thực hiện theo quy định của Giám đốc Kho bạc Nhà nước.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.