Đã có Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh thay thế Thông tư 88/2021

Bùi Thị Như Ý 283 lượt xem
08:17 | 07/01/2026
Đã có Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Đã có Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh thay thế Thông tư 88/2021
  2. Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu

Đã có Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh thay thế Thông tư 88/2021

Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC. Thông tư 152/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Thông tư 152/2025/TT-BTC: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/Thong%20tu%20152%20ve%20HO%20KINH%20DOANH.pdf

(1) Về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Thông tư hướng dẫn việc ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(2) Về tổ chức công tác kế toán

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(3) Về lưu trữ tài liệu kế toán

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kể toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

- Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

- Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các số kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên số; ngày, tháng, năm lập số, họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

-Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152 để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

>> Tổng hợp mẫu sổ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026 theo Thông tư 152/2025/TT-BTC

>> Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu từ 2026 

>> Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế theo Thông tư 152/2025/TT-BTC

Đã có Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh thay thế Thông tư 88/2021 (Hình từ internet)

Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu

Theo Điều 5 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNCN để thực hiện kế toán trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu như sau:

(1) Chứng từ kế toán sử dụng là Hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ để xác định và kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.

(2) Sổ kế toán

- Số doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD)

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng số doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo mẫu Mẫu số S2a-HKD để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

- Phương pháp ghi số:

+ Số này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì số này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tỉnh thuế TNCN. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng số này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.

+ Phương pháp ghi số:

++ Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng tử.

++ Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo tỉng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.

++ Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.

Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh tỉnh ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất