Công văn 868 CNTT QLVH 2026 Lịch Bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan chi tiết thế nào?

11:00 | 07/08/2026
Tại Công văn 868/CNTT-QLVH năm 2026 về việc bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan, Ban CNTT và Thống kê Hải quan (Cục Hải quan) đã thông báo thời gian triển khai thực hiện bắt đầu từ 12 giờ 00, chủ nhật ngày 09/08/2026 đến 14 giờ chủ nhật ngày 09/08/2026. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. Công văn 868 CNTT QLVH 2026 Bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan chi tiết thế nào?
  2. Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam hiện nay gồm những cơ quan nào?
  3. Người khai hải quan có quyền và nghĩa vụ gì theo quy định hiện hành?

Công văn 868 CNTT QLVH 2026 Bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan chi tiết thế nào?

Tại Công văn 868/CNTT-QLVH năm 2026 TẢI VỀ về việc bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan, Ban CNTT và Thống kê Hải quan (Cục Hải quan) đã thông báo tới các đơn vị về kế hoạch thực hiện như sau:

+ Thời gian triển khai: bắt đầu từ 12 giờ 00, chủ nhật ngày 09/08/2026 đến 14 giờ chủ nhật ngày 09/08/2026.

+ Phạm vi ảnh hưởng: Tạm dừng hệ thống VNACCS/VCIS trong thời gian triển khai bảo trì.

>>> Xem chi tiết tại Công văn 868 CNTT QLVH năm 2026 TẢI VỀ

Công văn 868/CNTT-QLVH 2026 Bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan chi tiết thế nào?

Công văn 868 CNTT QLVH 2026 Lịch Bảo trì hệ thống VNACCS VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam hiện nay gồm những cơ quan nào?

Theo Điều 14 Luật Hải quan 2014, hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam gồm có:

- Tổng cục Hải quan;

- Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương.

Lưu ý: Chính phủ căn cứ vào khối lượng công việc, quy mô, tính chất hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, đặc thù, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa bàn để quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan; quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động của Hải quan các cấp.

Người khai hải quan có quyền và nghĩa vụ gì theo quy định hiện hành?

Theo Điều 18 Luật Hải quan 2014, người khai hải quan có quyền và nghĩa vụ như sau:

(1) Người khai hải quan có quyền:

- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(2) Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

- Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014;

- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

- Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của Luật Hải quan 2014;

- Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 trong phạm vi được ủy quyền.

Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.