Công văn 8328 HQKV3 NVHQ thay đổi cơ quan kiểm tra ATTP hàng nhập khẩu từ 01/9/2026 chi tiết thế nào?
Tại Tải về Công văn 8328/HQKV3-NVHQ năm 2026, Chi cục Hải quan khu vực III đưa ra một số nội dung nổi bật trong kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm như sau:
(1) Phân cấp thẩm quyền kiểm tra ATTP nhập khẩu về địa phương từ 01/9/2026:
Căn cứ Điều 3 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT, từ ngày 01/9/2026, Cơ quan Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP) nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ NN&MT (theo phương thức kiểm tra thông thường, kiểm tra chặt) là cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao hoặc chỉ định. Thay thế các cơ quan của Bộ NN&PTNT (Cục Thú y, Cục Bảo vệ thực vật).
(2) Vướng mắc trong giai đoạn đầu:
- Phát sinh trường hợp một mặt hàng vừa phải kiểm dịch, vừa thuộc diện kiểm tra ATTP nhập khẩu: Doanh nghiệp phải làm 2 thủ tục tại 2 cơ quan khác nhau đối với cùng một lô hàng.
- Thay đổi cơ quan cấp kết quả kiểm tra vệ sinh ATTP: Từ ngày 01/9/2026, đối với hàng hóa vừa thuộc đối tượng kiểm dịch, vừa thuộc đối tượng kiểm tra vệ sinh ATTP sẽ do 02 cơ quan quản lý cấp thông báo kết quả kiểm tra, Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng I (đối với hàng hóa phải kiểm dịch) và Sở NN&MT (đối với hàng hóa phải kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm), có thể sẽ tăng thêm thời gian chờ đợi của các doanh nghiệp.
- Điểm nghẽn trong cơ chế trao đổi thông tin: Hệ thống Một cửa quốc gia hiện đang kết nối với các Cục thuộc các Bộ, nếu cấu hình không được đồng bộ trước 01/09/2026, thời gian tra cứu và truyền nhận dữ liệu Giấy đăng ký/Thông báo kết quả ATTP sẽ mất nhiều thời gian (đặc biệt sau 17h hàng ngày), ảnh hưởng lớn đến hoạt động thông quan hàng hóa.
- Chưa có cơ chế trao đổi, phối hợp giữa cơ quan được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ kiểm tra ATTP nhập khẩu với cơ quan hải quan và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
…
Xem chi tiết Công văn 8328 HQKV3 NVHQ 2026: Tải về

Công văn 8328 HQKV3 NVHQ thay đổi cơ quan kiểm tra ATTP hàng nhập khẩu từ 01/9/2026 chi tiết thế nào? (hình từ internet)
Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 38 Luật An toàn thực phẩm 2010, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu được quy định như sau:
(1) Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây:
- Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu;
- Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
(2) Ngoài các điều kiện quy định tại mục (1), thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.
(3) Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Trình tự thu hồi tự nguyện sản phẩm không đảm bảo an toàn thực hiện thế nào?
Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 43/2018/TT-BCT, trình tự thu hồi tự nguyện sản phẩm không đảm bảo an toàn thực hiện như sau:
(1) Trong thời gian tối đa 24 giờ, kể từ thời điểm phát hiện hoặc nhận được thông tin phản ánh về sản phẩm không bảo đảm an toàn nếu xác định sản phẩm thuộc trường hợp phải thu hồi, chủ sản phẩm có trách nhiệm sau đây:
- Thông báo bằng điện thoại, email hoặc các hình thức thông báo tương đương khác, sau đó thông báo bằng văn bản tới toàn hệ thống sản xuất, kinh doanh (cơ sở sản xuất, các kênh phân phối, đại lý, cửa hàng) để dừng việc sản xuất, kinh doanh và thực hiện thu hồi sản phẩm;
- Thông báo bằng văn bản tới các cơ quan thông tin đại chúng cấp tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; trường hợp việc thu hồi được tiến hành trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trở lên thì phải thông báo bằng văn bản tới các cơ quan thông tin đại chúng cấp Trung ương để thông tin cho người tiêu dùng về sản phẩm phải thu hồi;
- Thông báo bằng văn bản tới cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm về việc thu hồi sản phẩm;
- Khi thông báo bằng văn bản về việc thu hồi sản phẩm, chủ sản phẩm phải nêu rõ: tên, địa chỉ của chủ sản phẩm và nhà sản xuất, tên sản phẩm, quy cách bao gói, số lô sản xuất, ngày sản xuất và hạn dùng, số lượng, lý do thu hồi sản phẩm, danh sách địa điểm tập kết, tiếp nhận sản phẩm bị thu hồi, thời gian thu hồi sản phẩm.
(2) Trong thời gian tối đa 03 ngày kể từ khi kết thúc việc thu hồi, chủ sản phẩm có trách nhiệm báo cáo kết quả việc thu hồi sản phẩm tới cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm theo mẫu quy định tại Mẫu số 06a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 43/2018/TT-BCT và đề xuất hình thức xử lý sau thu hồi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];