Công văn 4501/SNV-TDĐT 2026: Hướng dẫn lập Danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2026 mới nhất

Phan Thị Như Ý 1,002 lượt xem
10:20 | 23/06/2026
Ngày 19/6/2026, Sở Nội vụ Hà Nội có Công văn 4501/SNV-TDĐT năm 2026 về hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập Danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2026. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. Công văn 4501/SNV-TDĐT 2026: Hướng dẫn lập Danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2026 mới nhất
  2. Nhiệm vụ của giáo viên mầm non hiện nay như thế nào?

Công văn 4501/SNV-TDĐT 2026: Hướng dẫn lập Danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2026 mới nhất

Ngày 19/6/2026, Sở Nội vụ Hà Nội có Công văn 4501/SNV-TDĐT năm 2026 về hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập Danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2026.

TẢI VỀ Công văn 4501/SNV-TDĐT 2026

TẢI VỀ Phụ lục 1 - Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.

TẢI VỀ Phụ lục 2 - Biểu báo cáo danh sách viên chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp nhà giáo năm 2026.

Theo đó, trên cơ sở tổng hợp số liệu rà soát nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (viết tắt là CDNN) viên chức thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường, Sở Nội vụ Hà Nội hướng dẫn việc tổ chức thực hiện thăng hạng CDNN viên chức ngành giáo dục như sau:

Thứ nhất, đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên (viết tắt là đơn vị tự chủ)

(1) Về thẩm quyền xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2 và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị, bảo đảm phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.

(2) Về quy trình tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

Việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thực hiện theo Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức ban hành kèm theo Thông tư 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ; Quyết định 3714/QĐ-UBND ngày 08/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật có liên quan.

(3) Về thời gian thực hiện

Các cơ quan, đơn vị có đề án, kế hoạch tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30/6/2026 thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật nhà giáo.

Thứ hai, đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (viết tắt là đơn vị chưa tự chủ)

(1) Về thẩm quyền xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

UBND Thành phố chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ thuộc phạm vi quản lý, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ; khoản 2 Điều 15 Quy định về quản lý, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 46/2026/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của UBND thành phố Hà Nội.

Theo chức năng nhiệm vụ, Sở Nội vụ rà soát, tổng hợp nhu cầu xét thăng hạng CDNN viên chức, xây dựng Đề án báo cáo UBND Thành phố quyết định thành lập Hội đồng; thành lập Ban Giám sát; tổ chức xét thăng hạng CDNN; công nhận kết quả xét thăng hạng CDNN viên chức theo quy định.

(2) Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập danh sách

Để có cơ sở xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp ngành giáo dục, Sở Nội vụ hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình xét thăng hạng CDNN; lập danh sách viên chức dự xét thăng hạng CDNN, cụ thể như sau:

(i) Đối tượng

Viên chức hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp nhà giáo đang công tác tại các trường công lập chưa tự chủ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường thuộc thành phố Hà Nội.

(ii) Nguyên tắc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

- Việc rà soát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thăng hạng chức danh nghề nghiệp đảm bảo đúng đối tượng, khách quan, công bằng và đúng quy định của pháp luật.

- Đảm bảo cơ cấu chức danh nghề nghiệp của đơn vị và yêu cầu của vị trí việc làm theo Đề án vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức dự xét thăng hạng CDNN chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự xét thăng hạng; lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.

(iii) Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

- Tiêu chuẩn, điều kiện chung

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 15/9/2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ, theo đó quy định viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;

+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định chi tiết về nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;

+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.

Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.

Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

Đối với các CDNN viên chức có quy định thêm về tiêu chuẩn, điều kiện chung tại các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng các điều kiện theo quy định.

- Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)

(iv) Lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Căn cứ vào đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường theo yêu cầu tại Công văn 4082/SNV-TDĐT ngày 08/6/2026 của Sở Nội vụ; căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện chung; tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của chức danh nghề nghiệp viên chức dự kiến xét thăng hạng, các cơ quan lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng CDNN viên chức nhà giáo (Theo mẫu biểu tại Phụ lục 02 kèm theo), đề nghị Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định.

Văn bản đề nghị xét thăng hạng CDNN viên chức nhà giáo (kèm theo danh sách và hồ sơ viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng) gửi về Sở Nội vụ trước ngày 25/6/2026, đồng thời, gửi file danh sách về địa chỉ email: [email protected].

>>> Xem chi tiết tại Công văn 4501/SNV-TDĐT năm 2026 TẢI VỀ

Công văn 4501/SNV-TDĐT 2026: Hướng dẫn lập Danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2026 mới nhất

Công văn 4501 SNV TDĐT 2026: Hướng dẫn lập Danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2026 mới nhất (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ của giáo viên mầm non hiện nay như thế nào?

Theo Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, nhiệm vụ của giáo viên mầm non hiện nay như sau:

(1) Đối với hạng III

- Thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp được phân công phụ trách theo Chương trình giáo dục mầm non;

- Thực hiện công tác giáo dục hòa nhập và quyền trẻ em; tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, hạnh phúc, bảo vệ sức khỏe tinh thần cho trẻ em;

- Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn do cơ quan có thẩm quyền tổ chức và thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn;

- Làm đồ dùng học tập, đồ chơi trẻ em phù hợp chương trình giáo dục; bảo quản và sử dụng thiết bị giáo dục được giao;

- Phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (sau đây gọi chung là cha mẹ trẻ em) và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; tham gia một số hoạt động gắn kết với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương;

- Thực hiện nghĩa vụ của công dân, các quy định của pháp luật, ngành Giáo dục, nhà trường và địa phương;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp có thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Đối với hạng II

Giáo viên mầm non hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại (1) và các nhiệm vụ sau:

- Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

- Đề xuất các chủ trương, biện pháp, nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của tổ chuyên môn và nhà trường, cụm chuyên môn (nếu có);

- Tham gia ban giám khảo các hội thi cấp học mầm non từ cấp trường trở lên;

- Tham mưu, đề xuất hoặc tham gia tư vấn xây dựng các quy định nội bộ của nhà trường; về định hướng phát triển giáo dục của đơn vị;

- Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có);

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Đối với hạng I

Giáo viên mầm non hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại (2) và các nhiệm vụ sau:

- Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên;

- Chủ trì bồi dưỡng hoặc tham mưu, đề xuất hoặc tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến kinh nghiệm (nếu có);

- Tham gia ban giám khảo các hội thi của cấp học mầm non từ cấp xã trở lên; chủ trì xây dựng các tiêu chí đánh giá cho các hội thi về chuyên môn của cấp mầm non tại địa phương;

- Tham gia hội đồng tư vấn của cơ sở giáo dục; tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài hoặc kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp xã trở lên; tham gia xây dựng các chính sách, chương trình phát triển giáo dục mầm non của ngành khi có yêu cầu;

- Chủ trì xây dựng và tập huấn quy trình bảo đảm an toàn trường học, phòng chống tai nạn thương tích cho toàn đơn vị hoặc cụm chuyên môn; nghiên cứu và ứng dụng các mô hình giáo dục tiên tiến vào thực tiễn cơ sở giáo dục, địa phương;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?
Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?

Từ ngày 01/10/2026, mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022 thực hiện theo mẫu số 01a, 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Dưới đây là các mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng mới nhất kèm theo hướng dẫn cách ghi.

Bài viết mới nhất