Công văn 1639: Rà soát danh mục bố trí vị trí việc làm công chức trước ngày 05/8/2026 chi tiết ra sao?
Ngày 25/7/2026, Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương đã có Công văn 1639-CV/BTCTW về việc rà soát danh mục xác định tỷ lệ công chức theo vị trí việc làm.
Tải về TOÀN VĂN Công văn 1639 CV BTCTW năm 2026
Theo đó, Ban Tổ chức Trung ương đề nghị các đơn vị rà soát, cung cấp thông tin, số liệu thống kê về tỷ lệ công chức theo vị trí việc làm như sau:
(1) Thống kê thực trạng số cán bộ, công chức bố trí theo vị trí việc làm tính đến thời điểm ngày 30/6/2026 theo các biểu mẫu gửi kèm. Trong đó:
- Các ban, cơ quan của Đảng ở Trung ương thống kê số cán bộ, công chức bố trí theo vị trí việc làm tại cơ quan và từng vụ, cục, đơn vị trực thuộc (Mẫu 01).
- Các đảng ủy: Chính phủ, Quốc hội, các cơ quan Đảng Trung ương, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương thống kê số cán bộ, công chức bố trí theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy mình và các đảng ủy trực thuộc là đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng khác (nếu có) (Mẫu 02).
- Các tỉnh ủy, thành ủy thống kê số cán bộ, công chức bố trí theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của cấp ủy cấp tỉnh; của cấp ủy cấp xã; của 02 đảng ủy trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh và của đảng ủy trực thuộc là đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng khác (nếu có) (Mẫu 02).
- Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo thống kê số cán bộ, công chức bố trí theo vị trí việc làm tại cơ quan Trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và ở từng ban, đơn vị và tương đương thuộc cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Mẫu 03).
- Các tỉnh ủy, thành ủy thống kê số cán bộ, công chức bố trí theo vị trí việc làm tại cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã và ở từng đơn vị thuộc cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã (Mẫu 04).
(2) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo mỗi loại vị trí việc làm và tỉ lệ vị trí việc làm ở mỗi đơn vị (cục, vụ (ban), phòng...) của cơ quan, tổ chức trong phạm vi quản lý theo 04 biểu mẫu (1A, 2A, 3A, 4A) gửi kèm.
(3) Rà soát và đề xuất bổ sung, sửa đổi danh mục vị trí việc làm cán bộ, công chức được sử dụng tại cơ quan, tổ chức trong phạm vi quản lý; nêu rõ lý do, căn cứ đề xuất.
Văn bản, biểu mẫu gửi về Ban Tổ chức Trung ương (qua Vụ Tổ chức - Điều lệ) trước ngày 05/8/2026 để tổng hợp, xây dựng hướng dẫn tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.
Tải về Biểu mẫu Công văn 1639 CV BTCTW năm 2026

Công văn 1639: Rà soát danh mục bố trí vị trí việc làm công chức trước ngày 05/8/2026 chi tiết ra sao? (hình từ internet)
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CР, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh được quy định như sau:
(1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;
(3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
(4) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Ngạch công chức và xếp ngạch công chức hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 24 Luật Cán bộ, công chức 2025, ngạch công chức và xếp ngạch công chức hiện nay được quy định như sau:
(1) Ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:
- Chuyên gia cao cấp;
- Chuyên viên cao cấp và tương đương;
- Chuyên viên chính và tương đương;
- Chuyên viên và tương đương;
- Cán sự và tương đương;
- Nhân viên.
(2) Việc xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm;
-Công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bố trí vào vị trí việc làm mà vị trí việc làm đó được xếp ngạch công chức tương ứng khác với ngạch công chức đang giữ.
(3) Việc xếp ngạch công chức phải bảo đảm phù hợp với tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];