Công ty vay tiền ngân hàng được xem là giao dịch liên kết trong những trường hợp nào?

Thư Viện Pháp Luật 2,338 lượt xem
09:00 | 04/07/2026
Công ty vay tiền ngân hàng được xem là giao dịch liên kết trong những trường hợp nào? Chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết xác định thế nào? Khi nào được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết?
Nội dung chính
  1. Công ty vay tiền ngân hàng được xem là giao dịch liên kết trong những trường hợp nào?
  2. Chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết xác định thế nào?
  3. Khi nào được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết?

Công ty vay tiền ngân hàng được xem là giao dịch liên kết trong những trường hợp nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP, công ty vay ngân hàng có thể được xác định là giao dịch liên kết giữa các bên liên kết nếu mà tổng dư nợ các khoản vay vốn của công ty với ngân hàng ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu, chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của công ty và không thuộc trường hợp tại tiết d.1, d.2 điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP. Cụ thể:

Điều 5. Các bên có quan hệ liên kết
..
2. Các bên liên kết tại khoản 1 điều này được quy định cụ thể như sau:
…
d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
Quy định tại điểm d khoản này không áp dụng với các trường hợp sau:
d.1) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, l và m khoản này.
d.2) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và i khoản này.
…”

Theo đó, trường hợp công ty vay ngân hàng mà tổng dư nợ các khoản vay vốn của công ty với ngân hàng ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của công ty thì có thể được xác định là giao dịch liên kết giữa các bên liên kết nếu thuộc một trong trường hợp sau:

- Bên cho vay ngân hàng tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào công ty theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, l và m khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 20/2025/NĐ-CP.

- Bên cho vay ngân hàng và công ty trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và i khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 20/2025/NĐ-CP.

Công ty vay tiền ngân hàng được xem là giao dịch liên kết trong những trường hợp nào? (Hình từ internet)

Chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết xác định thế nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

- Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;

- Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;

- Quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 ; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác);

- Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP.

Khi nào được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:

- Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;

- Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP;

- Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần, bao gồm các lĩnh vực như sau:

+ Phân phối: Từ 5% trở lên;

+ Sản xuất: Từ 10% trở lên;

+ Gia công: Từ 15% trở lên.

Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.

Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực để áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.

Trường hợp người nộp thuế không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần của lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.

Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?
Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?

Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật này.

Bài viết mới nhất