Có được thế chấp sổ đỏ đối với đất có tranh chấp không? Hồ sơ đăng ký thế chấp sổ đỏ mới nhất

17:17 | 11/06/2025
Theo quy định hiện hành thì có được thế chấp sổ đỏ đối với đất có tranh chấp không? Hồ sơ đăng ký thế chấp sổ đỏ mới nhất cụ thể như thế nào?
Nội dung chính
  1. Có được thế chấp sổ đỏ đối với đất có tranh chấp không?
  2. Hồ sơ đăng ký thế chấp sổ đỏ gồm những giấy tờ gì?
  3. Có bắt buộc phải công chứng khi đăng ký thế chấp sổ đỏ không?

Có được thế chấp sổ đỏ đối với đất có tranh chấp không?

Theo quy định hiện hành thì người dân được được quyền thế chấp quyền sử dụng đất (hay thế chấp sổ đỏ).

Trong đó, căn cứ Điều 35 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định, việc nhận thế chấp sổ đỏ của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Bên nhận thế chấp là tổ chức kinh tế theo quy định, cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Việc nhận thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không vi phạm điều cấm của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan, không trái đạo đức xã hội trong quan hệ hợp đồng về dự án đầu tư, xây dựng, thuê, thuê khoán, dịch vụ, giao dịch khác;

- Trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm trả tiền lãi thì lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, lãi trên nợ gốc trong hạn, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi chưa trả hoặc lãi, lãi suất khác áp dụng không được vượt quá giới hạn thỏa thuận về lãi, lãi suất quy định.

Trường hợp có thỏa thuận về việc xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên có nghĩa vụ và không có quy định khác của pháp luật thì chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn;

- Điều kiện có hiệu lực khác của giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 có quy định về điều kiện thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất như sau:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127Luật Đất đai 2024;

- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

- Trong thời hạn sử dụng đất;

- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo các quy định nêu trên thì người sử dụng đất được phép thực hiện thế chấp sổ đỏ, kể cả trường hợp bên nhận thế chấp là cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng.

Tuy nhiên, trong trường hợp đất có tranh chấp hoặc chưa được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất sẽ không được thực hiện quyền thế chấp sổ đỏ đối với mảnh đất này.

Có được thế chấp sổ đỏ đối với đất có tranh chấp không? Hồ sơ, thủ tục đăng ký thế chấp sổ đỏ mới nhất (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký thế chấp sổ đỏ gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký thế chấp sổ đỏ gồm những giấy tờ quy định tại Điều 27 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:

- Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 99/2022/NĐ-CP;

Tải Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 01a: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/phieu-yc.doc

- Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực trong trường hợp Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, luật khác có liên quan quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

- Giấy chứng nhận (bản gốc), trừ trường hợp nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm với hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Có bắt buộc phải công chứng khi đăng ký thế chấp sổ đỏ không?

Căn cứ khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau:

Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

..

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

...

Theo đó, khi đăng ký thế chấp sổ đỏ thì hợp đồng thế chấp đó bắt buộc phải thực hiện công chứng theo quy định

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục xóa đăng ký thế chấp Sổ đỏ mới nhất 2025

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?
TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao? Điều khoản chuyển tiếp tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 thế nào?