Chính thức: Danh sách Chủ tịch UBND của 34 tỉnh thành mới

— 2,413 lượt xem
10:40 | 30/06/2025
Chính thức công bố danh sách Chủ tịch UBND của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập tại lễ công bố Nghị quyết của Quốc hội về sáp nhập tỉnh, thành; các quyết định của Trung ương Đảng thành lập Đảng bộ tỉnh và nhân sự lãnh đạo địa phương.
Nội dung chính
  1. Chính thức: Danh sách Chủ tịch UBND của 34 tỉnh thành mới
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh

Chính thức: Danh sách Chủ tịch UBND của 34 tỉnh thành mới

Tại Mục 4 Kết luận 167-KL/TW năm 2025 có nêu rõ, danh sách Chủ tịch UBND của 34 tỉnh, thành mới sau sáp nhập sẽ được công bố ngay sau khi Bộ Chính trị, Ban Bí thư thông qua phương án nhân sự. Đồng thời, bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025.

Theo đó, vào sáng ngày 30/6/2025, sẽ tổ chức lễ công bố Nghị quyết của Quốc hội về sáp nhập tỉnh, thành; các quyết định của Trung ương Đảng thành lập Đảng bộ tỉnh và nhân sự lãnh đạo địa phương.

Trước đó, ngày 24/6/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký các Quyết định chỉ định nhân sự giữ chức vụ Chủ tịch UBND các tỉnh, thành mới sau sáp nhập.

Dưới đây là danh sách Chủ tịch UBND của 34 tỉnh, thành mới sau sáp nhập, cụ thể như sau:

STT

Tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Chủ tịch UBND tỉnh thành mới

Căn cứ

1

Thái Nguyên

Ông Phạm Hoàng Sơn

Quyết định số 1255/QĐ-TTg

2

Đồng Nai

Ông Võ Tấn Đức

Quyết định số 1256/QĐ-TTg 

3

Phú Thọ

Ông Trần Duy Đông

Quyết định số 1258/QĐ-TTg

4

Vĩnh Long

Ông Lữ Quang Ngời

Quyết định số 1260/QĐ-TTg

5

An Giang

Ông Hồ Văn Mừng

Quyết định số 1261/QĐ-TTg

6

Đắk Lắk

Ông Tạ Anh Tuấn

Quyết định số 1262/QĐ-TTg

7

Đồng Tháp 

Ông Trần Trí Quang

Quyết định số 1263/QĐ-TTg

8

Cà Mau

Ông Phạm Thành Ngại

Quyết định số 1264/QĐ-TTg

9

Thành phố Hồ Chí Minh

Ông Nguyễn Văn Được

Quyết định số 1265/QĐ-TTg

10

Hưng Yên

Ông Nguyễn Khắc Thận

Quyết định số 1266/QĐ-TTg

11

Thành phố Đà Nẵng

Ông Lương Nguyễn Minh Triết

Quyết định số 1267/QĐ-TTg

12

Lâm Đồng

Ông Hồ Văn Mười

Quyết định số 1268/QĐ-TTg

13

Gia Lai

Ông Phạm Anh Tuấn

Quyết định số 1269/QĐ-TTg

14

Bắc Ninh

Ông Vương Quốc Tuấn

Quyết định số 1277/QĐ-TTg

15

Tuyên Quang 

Ông Phan Huy Ngọc

Quyết định số 1279/QĐ-TTg

16

Quảng Ngãi 

Ông Nguyễn Hoàng Giang

Quyết định số 1286/QĐ-TTg

17

Khánh Hòa

Ông Trần Quốc Nam

Quyết định số 1288/QĐ-TTg

18

Thành phố Hải Phòng 

Ông Lê Ngọc Châu

Quyết định số 1289/QĐ-TTg

19

Quảng Trị 

Ông Trần Phong

Quyết định số 1293/QĐ-TTg

20

Ninh Bình

Ông Phạm Quang Ngọc

Quyết định số 1295/QĐ-TTg

21

Thành phố Cần Thơ 

Ông Trần Văn Lâu

Quyết định số 1296/QĐ-TTg

22

Tây Ninh

Ông Nguyễn Văn Út

Quyết định số 1298/QĐ-TTg

23

Lào Cai

Ông Trần Huy Tuấn

Quyết định số 1299/QĐ-TTg

Các Quyết định trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025. 

Tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg năm 2025, Thủ tướng phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2021-2026 đối với ông Lê Hải Hòa, Phó Bí thư Tỉnh ủy Cao Bằng nhiệm kỳ 2020-2025. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (24/6).

Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp như sau:

(1) Cao Bằng: Ông Lê Hải Hòa

(2) Điện Biên: Ông Lê Thành Đô

(3) Hà Tĩnh: Ông Võ Trọng Hải

(4) Lai Châu: Ông Lê Văn Lương

(5) Lạng Sơn: Ông Hồ Tiến Thiệu

(6) Nghệ An: Ông Lê Hồng Vinh

(7) Quảng Ninh: Ông Phạm Đức Ấn

(8) Thanh Hóa: Ông Đỗ Minh Tuấn

(9) Sơn La: Ông Nguyễn Đình Việt

(10) Thành phố Hà Nội: Ông Trần Sỹ Thanh

(11) Thành phố Huế: Ông Nguyễn Văn Phương

 Chính thức: Danh sách Chủ tịch UBND của 34 tỉnh thành mới (Hình từ Internet)

Chính thức: Danh sách Chủ tịch UBND của 34 tỉnh thành mới (Hình từ Internet)

Xem thêm: Danh sách Phó Chủ tịch UBND 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh

Theo quy định tại Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

- Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính quốc gia; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.

- Tổ chức thực hiện việc quản lý hành chính nhà nước tại địa phương, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

- Quyết định quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nông thôn; chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương và các địa phương khác thúc đẩy liên kết vùng, liên kết, hợp tác giữa các tỉnh, thành phố theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế.

- Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao; quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.

- Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương các cấp, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.

- Quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã nhưng phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ.

- Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.

- Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

- Căn cứ tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật, đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm nâng cao năng lực, tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của chính quyền cấp xã, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quản lý và phát triển các đô thị, đặc khu.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất